banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá kết quả điều trị vết thương, chấn thương mạch máu chi dưới tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Đánh giá kết quả điều trị vết thương, chấn thương mạch máu chi dưới tại Bệnh viện Chợ Rẫy

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34184
NLM C19
Tác giả CN Lê Đức Tín - Cb.
Nhan đề Đánh giá kết quả điều trị vết thương, chấn thương mạch máu chi dưới tại Bệnh viện Chợ Rẫy / Lê Đức Tín
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Tuổi trung bình 40,9 ± 15,6; nam giới chiếm 67,1%. Chấn thương mạch máu do tai nạn giao thông là nguyên nhân chủ yếu (81,4%). Tổn thương hay gặp ở động mạch khoeo (48,6%) và động mạch dưới gối (41,4%). Hình thái tổn thương chủ yếu là đứt rời hoàn toàn (51,4%) và đụng dập huyết khối (44,2%). Kỹ thuật phẫu thuật chủ yếu gồm khâu nối tận - tận (61,4%) và ghép tĩnh mạch hiển tự thân (34,3%). Biến chứng sớm hiếm gặp: tắc mạch 2,9%; nhiễm trùng vết mổ 1,4%; đoạn chi 1,4% và không có tử vong
Thuật ngữ chủ đề Ngoại khoa
Từ khóa tự do Điều trị vết thương; Chấn thương mạch máu chi dưới
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13666
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134184
0026
0046DC27AE4-6411-4E37-95C9-6A56B6F26CA9
005202607161454
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20260716145421 |b phuongntt |c 20260716143554 |d phuongntt |y 20260716143445 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Lê Đức Tín |e Cb.
245[ ] |a Đánh giá kết quả điều trị vết thương, chấn thương mạch máu chi dưới tại Bệnh viện Chợ Rẫy / |c Lê Đức Tín
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Tuổi trung bình 40,9 ± 15,6; nam giới chiếm 67,1%. Chấn thương mạch máu do tai nạn giao thông là nguyên nhân chủ yếu (81,4%). Tổn thương hay gặp ở động mạch khoeo (48,6%) và động mạch dưới gối (41,4%). Hình thái tổn thương chủ yếu là đứt rời hoàn toàn (51,4%) và đụng dập huyết khối (44,2%). Kỹ thuật phẫu thuật chủ yếu gồm khâu nối tận - tận (61,4%) và ghép tĩnh mạch hiển tự thân (34,3%). Biến chứng sớm hiếm gặp: tắc mạch 2,9%; nhiễm trùng vết mổ 1,4%; đoạn chi 1,4% và không có tử vong
650[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Điều trị vết thương
653[ ] |a Chấn thương mạch máu chi dưới
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13666
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13666 1 Kho Bài trích
#1 BT13666
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận