banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Nghiên cứu vai trò của hệ số khuếch tán biểu kiến trong đánh giá mật độ u tuyến tuyến yên kích thước lớn tương quan với phẫu thuật

Nghiên cứu vai trò của hệ số khuếch tán biểu kiến trong đánh giá mật độ u tuyến tuyến yên kích thước lớn tương quan với phẫu thuật

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34185
NLM C19
Tác giả CN Mai Anh Minh - Cb.
Nhan đề Nghiên cứu vai trò của hệ số khuếch tán biểu kiến trong đánh giá mật độ u tuyến tuyến yên kích thước lớn tương quan với phẫu thuật / Mai Anh Minh
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Giá trị ADC nhỏ nhất và trung bình trung tâm u (ADCumin, ADCutb) và tỉ số ADC trung bình của trung tâm u với chất trắng và thân não bình thường (rADCtr, rADCtn) của nhóm UTTYKTL mật độ mềm cao hơn có ý nghĩa thống kê so với UTTYKTL mật độ dai cứng với p < 0,01. Với điểm cắt ADCutb lần lượt là 0,622 x 10⁻³ mm²/s (độ nhạy 90,48%, độ đặc hiệu 54,55%) và 0,661 x 10⁻³ mm²/s (độ nhạy 80,95%, độ đặc hiệu 63,64%) trong chẩn đoán phân biệt hai nhóm mật độ UTTYKTL. Đồng thời với điểm cắt là 0,900 của tỉ số rADCtr giúp phân biệt mật độ khối u mềm với độ nhạy 76,19%, độ đặc hiệu 72,73%, và giá trị 0,833 của rADCtn (có độ nhạy, độ đặc hiệu lần lượt là 90,48% và 59,09%) cũng giúp phân biệt hai nhóm mật độ u trên
Thuật ngữ chủ đề Ngoại khoa
Từ khóa tự do Hệ số khuếch tán; U tuyến yên kích thước lớn
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13667
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134185
0026
0047D1BC61B-B6BA-4FE3-8A0B-C5537D7DECAE
005202607161507
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260716150734 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Mai Anh Minh |e Cb.
245[ ] |a Nghiên cứu vai trò của hệ số khuếch tán biểu kiến trong đánh giá mật độ u tuyến tuyến yên kích thước lớn tương quan với phẫu thuật / |c Mai Anh Minh
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Giá trị ADC nhỏ nhất và trung bình trung tâm u (ADCumin, ADCutb) và tỉ số ADC trung bình của trung tâm u với chất trắng và thân não bình thường (rADCtr, rADCtn) của nhóm UTTYKTL mật độ mềm cao hơn có ý nghĩa thống kê so với UTTYKTL mật độ dai cứng với p < 0,01. Với điểm cắt ADCutb lần lượt là 0,622 x 10⁻³ mm²/s (độ nhạy 90,48%, độ đặc hiệu 54,55%) và 0,661 x 10⁻³ mm²/s (độ nhạy 80,95%, độ đặc hiệu 63,64%) trong chẩn đoán phân biệt hai nhóm mật độ UTTYKTL. Đồng thời với điểm cắt là 0,900 của tỉ số rADCtr giúp phân biệt mật độ khối u mềm với độ nhạy 76,19%, độ đặc hiệu 72,73%, và giá trị 0,833 của rADCtn (có độ nhạy, độ đặc hiệu lần lượt là 90,48% và 59,09%) cũng giúp phân biệt hai nhóm mật độ u trên
650[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Hệ số khuếch tán
653[ ] |a U tuyến yên kích thước lớn
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13667
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13667 1 Kho Bài trích
#1 BT13667
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận