banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Yếu tố nguy cơ huyết khối tiểu nhĩ trái ở bệnh nhân rung nhĩ tại Bệnh viện tim Tâm Đức

Yếu tố nguy cơ huyết khối tiểu nhĩ trái ở bệnh nhân rung nhĩ tại Bệnh viện tim Tâm Đức

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34186
NLM C13
Tác giả CN Huỳnh Thị Thanh Trà - Cb.
Nhan đề Yếu tố nguy cơ huyết khối tiểu nhĩ trái ở bệnh nhân rung nhĩ tại Bệnh viện tim Tâm Đức / Huỳnh Thị Thanh Trà
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Trong 117 bệnh nhân, có 14 trường hợp (12,0%) được phát hiện HK TNT. So với nhóm bệnh nhân không có HK TNT, nhóm bệnh nhân có HK TNT có tỷ lệ suy tim sung huyết cao hơn đáng kể (35,7% so với 1,9%; p < 0,001) và rung nhĩ không phải cơn (dai dẳng/vĩnh viễn) chiếm ưu thế (85,7% so với 30,1%; p < 0,001). Các chỉ số điểm CHA₂DS₂-VASc, acid uric, NT-proBNP và đường kính nhĩ trái đều cao hơn có ý nghĩa ở nhóm HK TNT với p lần lượt là 0,011; 0,008; 0,008; 0,001. Tuy nhiên khi phân tích hồi quy logistic đa biến nghiên cứu của chúng tôi chỉ ghi nhận suy tim sung huyết là yếu tố nguy cơ độc lập mạnh nhất làm tăng khả năng hình thành HK TNT (OR = 13,33; KTC 95%: 1,235 – 143,912; p = 0,033). Bên cạnh đó, RN không phải cơn cũng được xem là yếu tố tiên lượng mạnh với nguy cơ hình thành huyết khối tiểu nhĩ trái cao gấp gần 10 lần so với rung nhĩ cơn (OR = 9,95; KTC 95%: 1,586 – 62,372; p = 0,014).
Thuật ngữ chủ đề Tim mạch
Từ khóa tự do Bệnh nhân rung nhĩ; Huyết khối tiểu nhĩ trái
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13668
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134186
0026
00426A11C4B-43F3-4299-96C4-C41FAC3015CA
005202607161515
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260716151551 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C13
100[ ] |a Huỳnh Thị Thanh Trà |e Cb.
245[ ] |a Yếu tố nguy cơ huyết khối tiểu nhĩ trái ở bệnh nhân rung nhĩ tại Bệnh viện tim Tâm Đức / |c Huỳnh Thị Thanh Trà
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Trong 117 bệnh nhân, có 14 trường hợp (12,0%) được phát hiện HK TNT. So với nhóm bệnh nhân không có HK TNT, nhóm bệnh nhân có HK TNT có tỷ lệ suy tim sung huyết cao hơn đáng kể (35,7% so với 1,9%; p < 0,001) và rung nhĩ không phải cơn (dai dẳng/vĩnh viễn) chiếm ưu thế (85,7% so với 30,1%; p < 0,001). Các chỉ số điểm CHA₂DS₂-VASc, acid uric, NT-proBNP và đường kính nhĩ trái đều cao hơn có ý nghĩa ở nhóm HK TNT với p lần lượt là 0,011; 0,008; 0,008; 0,001. Tuy nhiên khi phân tích hồi quy logistic đa biến nghiên cứu của chúng tôi chỉ ghi nhận suy tim sung huyết là yếu tố nguy cơ độc lập mạnh nhất làm tăng khả năng hình thành HK TNT (OR = 13,33; KTC 95%: 1,235 – 143,912; p = 0,033). Bên cạnh đó, RN không phải cơn cũng được xem là yếu tố tiên lượng mạnh với nguy cơ hình thành huyết khối tiểu nhĩ trái cao gấp gần 10 lần so với rung nhĩ cơn (OR = 9,95; KTC 95%: 1,586 – 62,372; p = 0,014).
650[ ] |a Tim mạch
653[ ] |a Bệnh nhân rung nhĩ
653[ ] |a Huyết khối tiểu nhĩ trái
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13668
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13668 1 Kho Bài trích
#1 BT13668
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận