TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26093)
Tài liệu tham khảo (4053)
Giáo trình (1276)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13494)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8527)
Tài liệu tham khảo (79)
Giáo trình (65)
Sách ngoại văn (19)
Đề tài, báo cáo NCKH (307)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7153)
Luận văn (876)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C13
Yếu tố nguy cơ huyết khối tiểu nhĩ trái ở bệnh nhân rung nhĩ tại Bệnh viện tim Tâm Đức
Huỳnh Thị Thanh Trà
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Tim mạch
Bệnh nhân rung nhĩ
Huyết khối tiểu nhĩ trái
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34186
NLM
C13
Tác giả CN
Huỳnh Thị Thanh Trà
- Cb.
Nhan đề
Yếu tố nguy cơ huyết khối tiểu nhĩ trái ở bệnh nhân rung nhĩ tại Bệnh viện tim Tâm Đức / Huỳnh Thị Thanh Trà
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Trong 117 bệnh nhân, có 14 trường hợp (12,0%) được phát hiện HK TNT. So với nhóm bệnh nhân không có HK TNT, nhóm bệnh nhân có HK TNT có tỷ lệ suy tim sung huyết cao hơn đáng kể (35,7% so với 1,9%; p < 0,001) và rung nhĩ không phải cơn (dai dẳng/vĩnh viễn) chiếm ưu thế (85,7% so với 30,1%; p < 0,001). Các chỉ số điểm CHA₂DS₂-VASc, acid uric, NT-proBNP và đường kính nhĩ trái đều cao hơn có ý nghĩa ở nhóm HK TNT với p lần lượt là 0,011; 0,008; 0,008; 0,001. Tuy nhiên khi phân tích hồi quy logistic đa biến nghiên cứu của chúng tôi chỉ ghi nhận suy tim sung huyết là yếu tố nguy cơ độc lập mạnh nhất làm tăng khả năng hình thành HK TNT (OR = 13,33; KTC 95%: 1,235 – 143,912; p = 0,033). Bên cạnh đó, RN không phải cơn cũng được xem là yếu tố tiên lượng mạnh với nguy cơ hình thành huyết khối tiểu nhĩ trái cao gấp gần 10 lần so với rung nhĩ cơn (OR = 9,95; KTC 95%: 1,586 – 62,372; p = 0,014).
Thuật ngữ chủ đề
Tim mạch
Từ khóa tự do
Bệnh nhân rung nhĩ
;
Huyết khối tiểu nhĩ trái
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13668
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34186
002
6
004
26A11C4B-43F3-4299-96C4-C41FAC3015CA
005
202607161515
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260716151551
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C13
100
[ ]
|a
Huỳnh Thị Thanh Trà
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Yếu tố nguy cơ huyết khối tiểu nhĩ trái ở bệnh nhân rung nhĩ tại Bệnh viện tim Tâm Đức /
|c
Huỳnh Thị Thanh Trà
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Trong 117 bệnh nhân, có 14 trường hợp (12,0%) được phát hiện HK TNT. So với nhóm bệnh nhân không có HK TNT, nhóm bệnh nhân có HK TNT có tỷ lệ suy tim sung huyết cao hơn đáng kể (35,7% so với 1,9%; p < 0,001) và rung nhĩ không phải cơn (dai dẳng/vĩnh viễn) chiếm ưu thế (85,7% so với 30,1%; p < 0,001). Các chỉ số điểm CHA₂DS₂-VASc, acid uric, NT-proBNP và đường kính nhĩ trái đều cao hơn có ý nghĩa ở nhóm HK TNT với p lần lượt là 0,011; 0,008; 0,008; 0,001. Tuy nhiên khi phân tích hồi quy logistic đa biến nghiên cứu của chúng tôi chỉ ghi nhận suy tim sung huyết là yếu tố nguy cơ độc lập mạnh nhất làm tăng khả năng hình thành HK TNT (OR = 13,33; KTC 95%: 1,235 – 143,912; p = 0,033). Bên cạnh đó, RN không phải cơn cũng được xem là yếu tố tiên lượng mạnh với nguy cơ hình thành huyết khối tiểu nhĩ trái cao gấp gần 10 lần so với rung nhĩ cơn (OR = 9,95; KTC 95%: 1,586 – 62,372; p = 0,014).
650
[ ]
|a
Tim mạch
653
[ ]
|a
Bệnh nhân rung nhĩ
653
[ ]
|a
Huyết khối tiểu nhĩ trái
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13668
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13668
1
Kho Bài trích
#1
BT13668
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 558, Số 1, 2026-1
›
Bình luận