TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26093)
Tài liệu tham khảo (4053)
Giáo trình (1276)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13494)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8527)
Tài liệu tham khảo (79)
Giáo trình (65)
Sách ngoại văn (19)
Đề tài, báo cáo NCKH (307)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7153)
Luận văn (876)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C24
Ứng dụng hệ thống hướng dẫn động trong trường hợp cấy ghép Implant phức tạp Báo cáo ca bệnh
Võ Văn Nhân
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Răng hàm mặt
Hệ thống dẫn động
Cấy ghép implant
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34188
NLM
C24
Tác giả CN
Võ Văn Nhân
- Cb.
Nhan đề
Ứng dụng hệ thống hướng dẫn động trong trường hợp cấy ghép Implant phức tạp: Báo cáo ca bệnh / Võ Văn Nhân
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Báo cáo này trình bày một ca lâm sàng tiêu xương hàm nghiêm trọng ở vùng răng cối lớn hàm trên, xoang hàm lớn, chiều cao xương còn lại < 2mm với chất lượng xương kém (D4 theo phân loại của Misch). Hơn nữa, theo phân loại của Sun và cộng sự (2023) về implant chân bướm, trường hợp này thuộc nhóm D, với toàn bộ thân implant nằm hoàn toàn trong xoang hàm, do đó bệnh nhân được chỉ định điều trị cấy ghép implant chân bướm xuyên xoang với hỗ trợ của hệ thống hướng dẫn động. Sau phẫu thuật, bệnh nhân ghi nhận cải thiện chức năng ăn nhai và phát âm, không xuất hiện biến chứng sinh học hay cơ học. Mức sai lệch tại hai vị trí implant vùng chân bướm R17 lần lượt là 1,74 mm (cổ) và 2,83 mm (chóp) và 4,48° (góc); tại vị trí implant R27 ghi nhận 1,41 mm (cổ), 2,40 mm(chóp) và 2,88° (góc). Mức sai lệch tại ba vị trí implant vùng tiền hàm R14 lần lượt là 1,42 mm (cổ), 1,97mm (chóp), 3,18mm (góc); tại vị trí implant R21 ghi nhận 1,11 mm (cổ), 1,50 mm (chóp) và 3,99° (góc) và tại vị trí implant R24 là 1,03mm (cổ), 2,36 mm (chóp) và 4,36 (góc). Hình ảnh X-quang sau 2 năm theo dõi cho thấy implant ổn định và tích hợp xương tốt
Thuật ngữ chủ đề
Răng hàm mặt
Từ khóa tự do
Hệ thống dẫn động
;
Cấy ghép implant
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13670
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34188
002
6
004
6385DF33-3225-4349-9147-46476469C90D
005
202607161529
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260716152934
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C24
100
[ ]
|a
Võ Văn Nhân
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Ứng dụng hệ thống hướng dẫn động trong trường hợp cấy ghép Implant phức tạp: Báo cáo ca bệnh /
|c
Võ Văn Nhân
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Báo cáo này trình bày một ca lâm sàng tiêu xương hàm nghiêm trọng ở vùng răng cối lớn hàm trên, xoang hàm lớn, chiều cao xương còn lại < 2mm với chất lượng xương kém (D4 theo phân loại của Misch). Hơn nữa, theo phân loại của Sun và cộng sự (2023) về implant chân bướm, trường hợp này thuộc nhóm D, với toàn bộ thân implant nằm hoàn toàn trong xoang hàm, do đó bệnh nhân được chỉ định điều trị cấy ghép implant chân bướm xuyên xoang với hỗ trợ của hệ thống hướng dẫn động. Sau phẫu thuật, bệnh nhân ghi nhận cải thiện chức năng ăn nhai và phát âm, không xuất hiện biến chứng sinh học hay cơ học. Mức sai lệch tại hai vị trí implant vùng chân bướm R17 lần lượt là 1,74 mm (cổ) và 2,83 mm (chóp) và 4,48° (góc); tại vị trí implant R27 ghi nhận 1,41 mm (cổ), 2,40 mm(chóp) và 2,88° (góc). Mức sai lệch tại ba vị trí implant vùng tiền hàm R14 lần lượt là 1,42 mm (cổ), 1,97mm (chóp), 3,18mm (góc); tại vị trí implant R21 ghi nhận 1,11 mm (cổ), 1,50 mm (chóp) và 3,99° (góc) và tại vị trí implant R24 là 1,03mm (cổ), 2,36 mm (chóp) và 4,36 (góc). Hình ảnh X-quang sau 2 năm theo dõi cho thấy implant ổn định và tích hợp xương tốt
650
[ ]
|a
Răng hàm mặt
653
[ ]
|a
Hệ thống dẫn động
653
[ ]
|a
Cấy ghép implant
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Răng hàm mặt
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13670
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13670
1
Kho Bài trích
#1
BT13670
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 558, Số 1, 2026-1
›
Bình luận