banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng lỵ trực khuẩn tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng lỵ trực khuẩn tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34192
NLM C15
Tác giả CN Nguyễn Doãn Phong - Cb.
Nhan đề Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng lỵ trực khuẩn tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng / Nguyễn Doãn Phong
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là 2 tháng – 2 tuổi (52,6%), tiếp đến là 2 – 5 tuổi (34,2%). Trẻ nam chiếm 63,2%. Lý do vào viện thường gặp nhất là tiêu chảy phân lỏng (42,1%), sốt (21,1%) và tiêu chảy phân nhầy máu (18,4%). Có 71,1% bệnh nhân sốt, chủ yếu sốt nhẹ và vừa. Kết quả cấy phân cho thấy S. flexneri (52,7%) và S. sonnei (34,2%) là hai tác nhân chính. Shigella kháng cao với amoxicillin (93,3%), cotrimoxazol (90,9%) và nalidixic acid (75%), trong khi còn nhạy với chloramphenicol (75%) và ciprofloxacin (66,7%). Chủng S. flexneri có tỷ lệ kháng cao hơn S. sonnei
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Dịch tễ học lâm sàng; Lỵ trực khuẩn ở trẻ em
Tác giả(bs) CN Đinh Văn Thức
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13674
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134192
0026
004915A5AB4-3214-49D2-9B06-D4EC65FFC201
005202607161600
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260716160016 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C15
100[ ] |a Nguyễn Doãn Phong |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng lỵ trực khuẩn tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng / |c Nguyễn Doãn Phong
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là 2 tháng – 2 tuổi (52,6%), tiếp đến là 2 – 5 tuổi (34,2%). Trẻ nam chiếm 63,2%. Lý do vào viện thường gặp nhất là tiêu chảy phân lỏng (42,1%), sốt (21,1%) và tiêu chảy phân nhầy máu (18,4%). Có 71,1% bệnh nhân sốt, chủ yếu sốt nhẹ và vừa. Kết quả cấy phân cho thấy S. flexneri (52,7%) và S. sonnei (34,2%) là hai tác nhân chính. Shigella kháng cao với amoxicillin (93,3%), cotrimoxazol (90,9%) và nalidixic acid (75%), trong khi còn nhạy với chloramphenicol (75%) và ciprofloxacin (66,7%). Chủng S. flexneri có tỷ lệ kháng cao hơn S. sonnei
650[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Dịch tễ học lâm sàng
653[ ] |a Lỵ trực khuẩn ở trẻ em
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
700[ ] |a Đinh Văn Thức
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13674
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13674 1 Kho Bài trích
#1 BT13674
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận