TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26093)
Tài liệu tham khảo (4053)
Giáo trình (1276)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13494)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8527)
Tài liệu tham khảo (79)
Giáo trình (65)
Sách ngoại văn (19)
Đề tài, báo cáo NCKH (307)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7153)
Luận văn (876)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C15
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng lỵ trực khuẩn tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng
Nguyễn Doãn Phong
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Tiêu hóa
Dịch tễ học lâm sàng
Lỵ trực khuẩn ở trẻ em
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34192
NLM
C15
Tác giả CN
Nguyễn Doãn Phong
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng lỵ trực khuẩn tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng / Nguyễn Doãn Phong
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là 2 tháng – 2 tuổi (52,6%), tiếp đến là 2 – 5 tuổi (34,2%). Trẻ nam chiếm 63,2%. Lý do vào viện thường gặp nhất là tiêu chảy phân lỏng (42,1%), sốt (21,1%) và tiêu chảy phân nhầy máu (18,4%). Có 71,1% bệnh nhân sốt, chủ yếu sốt nhẹ và vừa. Kết quả cấy phân cho thấy S. flexneri (52,7%) và S. sonnei (34,2%) là hai tác nhân chính. Shigella kháng cao với amoxicillin (93,3%), cotrimoxazol (90,9%) và nalidixic acid (75%), trong khi còn nhạy với chloramphenicol (75%) và ciprofloxacin (66,7%). Chủng S. flexneri có tỷ lệ kháng cao hơn S. sonnei
Thuật ngữ chủ đề
Tiêu hóa
Từ khóa tự do
Dịch tễ học lâm sàng
;
Lỵ trực khuẩn ở trẻ em
Tác giả(bs) CN
Đinh Văn Thức
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13674
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34192
002
6
004
915A5AB4-3214-49D2-9B06-D4EC65FFC201
005
202607161600
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260716160016
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C15
100
[ ]
|a
Nguyễn Doãn Phong
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng lỵ trực khuẩn tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng /
|c
Nguyễn Doãn Phong
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là 2 tháng – 2 tuổi (52,6%), tiếp đến là 2 – 5 tuổi (34,2%). Trẻ nam chiếm 63,2%. Lý do vào viện thường gặp nhất là tiêu chảy phân lỏng (42,1%), sốt (21,1%) và tiêu chảy phân nhầy máu (18,4%). Có 71,1% bệnh nhân sốt, chủ yếu sốt nhẹ và vừa. Kết quả cấy phân cho thấy S. flexneri (52,7%) và S. sonnei (34,2%) là hai tác nhân chính. Shigella kháng cao với amoxicillin (93,3%), cotrimoxazol (90,9%) và nalidixic acid (75%), trong khi còn nhạy với chloramphenicol (75%) và ciprofloxacin (66,7%). Chủng S. flexneri có tỷ lệ kháng cao hơn S. sonnei
650
[ ]
|a
Tiêu hóa
653
[ ]
|a
Dịch tễ học lâm sàng
653
[ ]
|a
Lỵ trực khuẩn ở trẻ em
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
700
[ ]
|a
Đinh Văn Thức
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13674
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13674
1
Kho Bài trích
#1
BT13674
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 558, Số 1, 2026-1
›
Bình luận