banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Tình hình sử dụng máu và chế phẩm máu phục vụ điều trị tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hải Dương từ 1-62024

Tình hình sử dụng máu và chế phẩm máu phục vụ điều trị tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hải Dương từ 1-62024

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34197
NLM C14
Tác giả CN Ngô Thị Thảo - Cb.
Nhan đề Tình hình sử dụng máu và chế phẩm máu phục vụ điều trị tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hải Dương từ 1-6/2024 / Ngô Thị Thảo
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Máu sử dụng được thu gom từ: trên 96,1% người hiến máu tình nguyện (HMTN), 3,1% người nhà và 0,8 % người hiến chuyên nghiệp; 94% lấy tại điểm hiến máu lưu động, nhiều nhất ở TP Hải Dương và sàng lọc: bằng kỹ thuật huyết thanh học có 1,8% nhiễm HBV, 0,5% nhiễm HCV: 0,2 nhiễm giang mai, 0,1% nhiễm HIV; Kỹ thuật NAT (Nucleic Acid Testing): phát hiện 0,1% nhiễm HBV, 0.1% có kháng thể bất thường (KTBT). Sử dụng máu và chế phẩm cho điều trị với 62% khối hồng cầu (KHC): 33,6% là huyết tương (HT): 3,9% là khối tiểu cầu (KTC) pool: 0,5% là KTC gạn tách, đáp ứng 89,5 % nhu cầu. Sử dụng nhiều nhất nhóm O (46%), ít nhất là nhóm AB (4,6%), Rh (+): 99,9%, Rh (-):0,1%
Thuật ngữ chủ đề Huyết học
Từ khóa tự do Sử dụng máu để điều trị; Chế phẩm máu
Tác giả(bs) CN Bùi Thanh Xuân
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13679
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134197
0026
00444C3D954-3BF2-40D7-ADE7-8D6B29037FE8
005202607170908
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260717090814 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C14
100[ ] |a Ngô Thị Thảo |e Cb.
245[ ] |a Tình hình sử dụng máu và chế phẩm máu phục vụ điều trị tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hải Dương từ 1-6/2024 / |c Ngô Thị Thảo
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Máu sử dụng được thu gom từ: trên 96,1% người hiến máu tình nguyện (HMTN), 3,1% người nhà và 0,8 % người hiến chuyên nghiệp; 94% lấy tại điểm hiến máu lưu động, nhiều nhất ở TP Hải Dương và sàng lọc: bằng kỹ thuật huyết thanh học có 1,8% nhiễm HBV, 0,5% nhiễm HCV: 0,2 nhiễm giang mai, 0,1% nhiễm HIV; Kỹ thuật NAT (Nucleic Acid Testing): phát hiện 0,1% nhiễm HBV, 0.1% có kháng thể bất thường (KTBT). Sử dụng máu và chế phẩm cho điều trị với 62% khối hồng cầu (KHC): 33,6% là huyết tương (HT): 3,9% là khối tiểu cầu (KTC) pool: 0,5% là KTC gạn tách, đáp ứng 89,5 % nhu cầu. Sử dụng nhiều nhất nhóm O (46%), ít nhất là nhóm AB (4,6%), Rh (+): 99,9%, Rh (-):0,1%
650[ ] |a Huyết học
653[ ] |a Sử dụng máu để điều trị
653[ ] |a Chế phẩm máu
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Bùi Thanh Xuân
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13679
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13679 1 Kho Bài trích
#1 BT13679
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận