banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thai phụ mắc tiền sản giật từ 28 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thai phụ mắc tiền sản giật từ 28 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34198
NLM C20
Tác giả CN Dương Thị Thúy Nga - Cb.
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thai phụ mắc tiền sản giật từ 28 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội / Dương Thị Thúy Nga
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Quần thể có nguy cơ nền cao: ≥31 tuổi 58,7%; BMI ≥30 kg/m² 25,0%; IVF 25,0%; tăng huyết áp mạn 9,6%; tiền sử THA thai kỳ 11,6% và TSG 6,7%. TSG khởi phát sớm (<34 tuần) chiếm 61,5%, cao hơn TSG khởi phát muộn (≥34 tuần) 38,5%. Diễn tiến lâm sàng nặng lên theo thời gian: tăng huyết áp nặng 8,7% (nhập viện) → 27,9% (chẩn đoán nặng) → 39,4% (kết thúc thai kỳ); đau đầu kháng thuốc 6,7% → 22,1% → 31,7%. Phù gặp ở 74% trường hợp. Biến chứng rất nặng (phù phổi, sản giật, HELLP) hiếm. Về cận lâm sàng, protein niệu tăng 1,80 ± 0,26 → 1,98 ± 0,38 → 2,80 ± 0,50; tiểu cầu giảm nhẹ 231,98 ± 7,44 → 223,52 ± 7,52 → 216,40 ± 8,52 (×10⁹/L); AST/ALT và creatinin tăng mức trung bình. Bất thường tưới máu rau thai/ Doppler nổi bật ở thời điểm chẩn đoán TSG nặng (57,1%).
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Tiền sản giật; Thai phụ từ 28 tuần
Tác giả(bs) CN Đỗ Tuấn Đạt
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13680
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134198
0026
004E9F7CD48-AD4A-4522-A648-CD65E3E56D48
005202607170913
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260717091324 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C20
100[ ] |a Dương Thị Thúy Nga |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thai phụ mắc tiền sản giật từ 28 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội / |c Dương Thị Thúy Nga
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Quần thể có nguy cơ nền cao: ≥31 tuổi 58,7%; BMI ≥30 kg/m² 25,0%; IVF 25,0%; tăng huyết áp mạn 9,6%; tiền sử THA thai kỳ 11,6% và TSG 6,7%. TSG khởi phát sớm (<34 tuần) chiếm 61,5%, cao hơn TSG khởi phát muộn (≥34 tuần) 38,5%. Diễn tiến lâm sàng nặng lên theo thời gian: tăng huyết áp nặng 8,7% (nhập viện) → 27,9% (chẩn đoán nặng) → 39,4% (kết thúc thai kỳ); đau đầu kháng thuốc 6,7% → 22,1% → 31,7%. Phù gặp ở 74% trường hợp. Biến chứng rất nặng (phù phổi, sản giật, HELLP) hiếm. Về cận lâm sàng, protein niệu tăng 1,80 ± 0,26 → 1,98 ± 0,38 → 2,80 ± 0,50; tiểu cầu giảm nhẹ 231,98 ± 7,44 → 223,52 ± 7,52 → 216,40 ± 8,52 (×10⁹/L); AST/ALT và creatinin tăng mức trung bình. Bất thường tưới máu rau thai/ Doppler nổi bật ở thời điểm chẩn đoán TSG nặng (57,1%).
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Tiền sản giật
653[ ] |a Thai phụ từ 28 tuần
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
700[ ] |a Đỗ Tuấn Đạt
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13680
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13680 1 Kho Bài trích
#1 BT13680
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận