TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26108)
Tài liệu tham khảo (4052)
Giáo trình (1276)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13510)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8536)
Tài liệu tham khảo (79)
Giáo trình (65)
Sách ngoại văn (19)
Đề tài, báo cáo NCKH (313)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7156)
Luận văn (876)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C22
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị trẻ sốc nhiễm trùng tại Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai
Phạm Thị Kiều Trang
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Nhi khoa
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Trẻ sốc nhiễm trùng
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34211
NLM
C22
Tác giả CN
Phạm Thị Kiều Trang
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị trẻ sốc nhiễm trùng tại Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai / Phạm Thị Kiều Trang
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Trong số 50 bệnh nhi SNK, có 29 trẻ nam (chiếm 58%) và 18 trẻ dưới 2 tuổi (36%); trong đó 32% (16 trẻ) có bệnh nền như hội chứng Down, bại não hoặc tim bẩm sinh. Ổ nhiễm phổ biến nhất là hệ tiêu hóa với 25 trẻ (50%), kế đến là đường hô hấp với 13 trẻ (26%). Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp bao gồm chi lạnh, CRT kéo dài cùng chiếm tỷ lệ 90%, rối loạn tri giác được ghi nhận ở 52% bệnh nhi. Các biểu hiện cận lâm sàng nặng như 12 trẻ (24%) có số lượng tiểu cầu < 100 x 109/l, 16 trẻ (40%) có Procalcitonin ≥ 99 ng/ml. Tình trạng toan chuyển hoá được biểu hiện qua 52% có pH <7.2 và 76% có HCO₃⁻ < 15 mmol/L; có 48% trẻ có Lactat máu ≥ 5 mmol/l. Tỷ lệ suy cơ quan gồm: tổn thương gan cấp 16%, tổn thương thận cấp 25%, tổn thương cơ tim với troponin dương tính ở 12 trẻ (30,8%). Tác nhân vi sinh phân lập được chủ yếu là Staphylococcus aureus, Escherichia coli và Streptococcus pneumoniae. Về điều trị, có tới 88% bệnh nhân cần thở máy, 90% được sử dụng Noradrenaline, 72% sử dụng Adrenalin và 44% được chỉ định lọc máu
Thuật ngữ chủ đề
Nhi khoa
Từ khóa tự do
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
;
Trẻ sốc nhiễm trùng
Tác giả(bs) CN
Lã Thị Thu Huyền
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13692
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34211
002
6
004
6A818311-2687-4291-A06A-8698F081C55F
005
202607280925
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260728092548
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C22
100
[ ]
|a
Phạm Thị Kiều Trang
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị trẻ sốc nhiễm trùng tại Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai /
|c
Phạm Thị Kiều Trang
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Trong số 50 bệnh nhi SNK, có 29 trẻ nam (chiếm 58%) và 18 trẻ dưới 2 tuổi (36%); trong đó 32% (16 trẻ) có bệnh nền như hội chứng Down, bại não hoặc tim bẩm sinh. Ổ nhiễm phổ biến nhất là hệ tiêu hóa với 25 trẻ (50%), kế đến là đường hô hấp với 13 trẻ (26%). Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp bao gồm chi lạnh, CRT kéo dài cùng chiếm tỷ lệ 90%, rối loạn tri giác được ghi nhận ở 52% bệnh nhi. Các biểu hiện cận lâm sàng nặng như 12 trẻ (24%) có số lượng tiểu cầu < 100 x 109/l, 16 trẻ (40%) có Procalcitonin ≥ 99 ng/ml. Tình trạng toan chuyển hoá được biểu hiện qua 52% có pH <7.2 và 76% có HCO₃⁻ < 15 mmol/L; có 48% trẻ có Lactat máu ≥ 5 mmol/l. Tỷ lệ suy cơ quan gồm: tổn thương gan cấp 16%, tổn thương thận cấp 25%, tổn thương cơ tim với troponin dương tính ở 12 trẻ (30,8%). Tác nhân vi sinh phân lập được chủ yếu là Staphylococcus aureus, Escherichia coli và Streptococcus pneumoniae. Về điều trị, có tới 88% bệnh nhân cần thở máy, 90% được sử dụng Noradrenaline, 72% sử dụng Adrenalin và 44% được chỉ định lọc máu
650
[ ]
|a
Nhi khoa
653
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
653
[ ]
|a
Trẻ sốc nhiễm trùng
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700
[ ]
|a
Lã Thị Thu Huyền
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13692
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13692
1
Kho Bài trích
#1
BT13692
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận