banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị sốt mò ở trẻ em

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị sốt mò ở trẻ em

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34220
NLM C22
Tác giả CN Nguyễn Thúy Hằng - Cb.
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị sốt mò ở trẻ em / Nguyễn Thúy Hằng
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Kết quả cho thấy tỷ lệ trẻ nam chiếm ưu thế (61.54%), phần lớn sống tại nông thôn (88.46%). Tất cả các trường hợp bệnh nhân đều xuất hiện sốt, vết loét gặp ở 65,38%, sưng hạch 38,84%, phát ban 23,08%, phù ngoại vi 34,62%, cổ trướng 64,15%, gan to chiếm 64,38% và lách to gặp ở 48,08%. Đa phần trẻ bị thiếu máu ở mức độ trung bình (63,46%), bạch cầu tăng chiếm 57,69 %, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính thường dưới 60% (82,7%) và giảm tiểu cầu 67,31%. Hầu hết bệnh nhân có tình trạng tăng GOT trên 40 UI/L (93,2%) và tăng GPT (88,6%). Albumin ở ngưỡng thấp hơn bình thường chiếm tỷ lệ cao 88,10%.
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Sốt mò; Trẻ em
Tác giả(bs) CN Nguyễn Đắc Trung
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13701
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134220
0026
0043E9F128E-D565-48B0-A12B-ECD767B2FD76
005202607281437
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260728143715 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Nguyễn Thúy Hằng |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị sốt mò ở trẻ em / |c Nguyễn Thúy Hằng
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Kết quả cho thấy tỷ lệ trẻ nam chiếm ưu thế (61.54%), phần lớn sống tại nông thôn (88.46%). Tất cả các trường hợp bệnh nhân đều xuất hiện sốt, vết loét gặp ở 65,38%, sưng hạch 38,84%, phát ban 23,08%, phù ngoại vi 34,62%, cổ trướng 64,15%, gan to chiếm 64,38% và lách to gặp ở 48,08%. Đa phần trẻ bị thiếu máu ở mức độ trung bình (63,46%), bạch cầu tăng chiếm 57,69 %, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính thường dưới 60% (82,7%) và giảm tiểu cầu 67,31%. Hầu hết bệnh nhân có tình trạng tăng GOT trên 40 UI/L (93,2%) và tăng GPT (88,6%). Albumin ở ngưỡng thấp hơn bình thường chiếm tỷ lệ cao 88,10%.
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Sốt mò
653[ ] |a Trẻ em
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700[ ] |a Nguyễn Đắc Trung
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13701
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13701 1 Kho Bài trích
#1 BT13701
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận