TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26121)
Tài liệu tham khảo (4052)
Giáo trình (1276)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13523)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8546)
Tài liệu tham khảo (79)
Giáo trình (64)
Sách ngoại văn (19)
Đề tài, báo cáo NCKH (324)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7156)
Luận văn (876)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C15
Đặc điểm lâm sàng và kết quả nội soi dạ dày tá tràng ở bệnh nhân đau bụng tái diễn tại Trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
Đỗ Thái Sơn
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Tiêu hóa
Đau bụng tái diễn
Nội soi dạ dày tá tràng
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34223
NLM
C15
Tác giả CN
Đỗ Thái Sơn
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng và kết quả nội soi dạ dày tá tràng ở bệnh nhân đau bụng tái diễn tại Trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên / Đỗ Thái Sơn
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Tỉ lệ trẻ nữ là 51,8% trẻ nam là 42,8% trẻ, tỉ lệ trẻ từ 10-15 tuổi chiếm 65%, 5-9 tuổi chiếm 35% số trẻ đau bụng tái diễn được nội soi dạ dày tá tràng. Triệu chứng hay gặp nhất kèm theo đau bụng tái diễn là buồn nôn và nôn 36.1%, tiếp theo là ợ hơi ợ chua chiếm 34.9%. Kết quả nội soi dạ dày tá tràng: Có 16.9% bình thường trên hình ảnh nội soi, 47% trẻ viêm dạ dày, 31.3% viêm dạ dày + tá tràng và 4.8% trẻ có loét. Những trẻ tiền sử gia đình có người viêm loét dạ dày tá tràng, trẻ từ 10-14 tuổi và trẻ nam tỉ lệ tổn thương cao hơn những trẻ không có người viêm loét dạ dày tá tràng trong gia đình, trẻ 5-9 tuổi và trẻ nữ, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Trẻ đau ở vùng thượng vị, buồn nôn và nôn, ợ hơi ợ chua, đầy hơi tỉ lệ nội soi có tổn thương cao hơn tỉ lệ nội soi không tổn thương, khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
Thuật ngữ chủ đề
Tiêu hóa
Từ khóa tự do
Đau bụng tái diễn
;
Nội soi dạ dày tá tràng
Tác giả(bs) CN
Hoàng Thị Huế
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13704
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34223
002
6
004
76AE77B6-C93A-4A99-8ECD-9613E354DA9A
005
202607281454
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260728145453
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C15
100
[ ]
|a
Đỗ Thái Sơn
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng và kết quả nội soi dạ dày tá tràng ở bệnh nhân đau bụng tái diễn tại Trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên /
|c
Đỗ Thái Sơn
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Tỉ lệ trẻ nữ là 51,8% trẻ nam là 42,8% trẻ, tỉ lệ trẻ từ 10-15 tuổi chiếm 65%, 5-9 tuổi chiếm 35% số trẻ đau bụng tái diễn được nội soi dạ dày tá tràng. Triệu chứng hay gặp nhất kèm theo đau bụng tái diễn là buồn nôn và nôn 36.1%, tiếp theo là ợ hơi ợ chua chiếm 34.9%. Kết quả nội soi dạ dày tá tràng: Có 16.9% bình thường trên hình ảnh nội soi, 47% trẻ viêm dạ dày, 31.3% viêm dạ dày + tá tràng và 4.8% trẻ có loét. Những trẻ tiền sử gia đình có người viêm loét dạ dày tá tràng, trẻ từ 10-14 tuổi và trẻ nam tỉ lệ tổn thương cao hơn những trẻ không có người viêm loét dạ dày tá tràng trong gia đình, trẻ 5-9 tuổi và trẻ nữ, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Trẻ đau ở vùng thượng vị, buồn nôn và nôn, ợ hơi ợ chua, đầy hơi tỉ lệ nội soi có tổn thương cao hơn tỉ lệ nội soi không tổn thương, khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
650
[ ]
|a
Tiêu hóa
653
[ ]
|a
Đau bụng tái diễn
653
[ ]
|a
Nội soi dạ dày tá tràng
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Chính quy
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Hoàng Thị Huế
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13704
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13704
1
Kho Bài trích
#1
BT13704
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận