banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá tỷ lệ nghe kém ở trẻ nhũ nhi qua chương trình tầm soát hai giai đoạn tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Đánh giá tỷ lệ nghe kém ở trẻ nhũ nhi qua chương trình tầm soát hai giai đoạn tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34225
NLM C22
Tác giả CN Lý Xuân Quang - Cb.
Nhan đề Đánh giá tỷ lệ nghe kém ở trẻ nhũ nhi qua chương trình tầm soát hai giai đoạn tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh / Lý Xuân Quang
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Tỷ lệ trẻ có kết quả "Không đạt" sau tầm soát giai đoạn 1 bằng TEOAE là 5,2% (48/919). Trong số 48 trẻ này, chỉ có 18 trẻ quay lại thực hiện tầm soát giai đoạn 2 bằng AABR, đạt tỷ lệ hoàn tất là 37,5%. Sau khi đo AABR, có 7 trẻ cho kết quả "Không đạt". Tỷ lệ trẻ nghi ngờ nghe kém chung cuộc sau quy trình tầm soát hai giai đoạn là 0,8% (7/919).
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Nghe kém; Trẻ nhũ nhi
Tác giả(bs) CN Phan Thảo Định
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13706
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134225
0026
0041DFB3B3F-AAFA-4FFC-8DC6-E3B8776E7E70
005202607281505
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260728150513 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Lý Xuân Quang |e Cb.
245[ ] |a Đánh giá tỷ lệ nghe kém ở trẻ nhũ nhi qua chương trình tầm soát hai giai đoạn tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh / |c Lý Xuân Quang
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Tỷ lệ trẻ có kết quả "Không đạt" sau tầm soát giai đoạn 1 bằng TEOAE là 5,2% (48/919). Trong số 48 trẻ này, chỉ có 18 trẻ quay lại thực hiện tầm soát giai đoạn 2 bằng AABR, đạt tỷ lệ hoàn tất là 37,5%. Sau khi đo AABR, có 7 trẻ cho kết quả "Không đạt". Tỷ lệ trẻ nghi ngờ nghe kém chung cuộc sau quy trình tầm soát hai giai đoạn là 0,8% (7/919).
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Nghe kém
653[ ] |a Trẻ nhũ nhi
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700[ ] |a Phan Thảo Định
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13706
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13706 1 Kho Bài trích
#1 BT13706
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận