banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tân bổ trợ ở người bệnh ung thư vú có HER2 (+) tại Bệnh viện K

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tân bổ trợ ở người bệnh ung thư vú có HER2 (+) tại Bệnh viện K

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34226
NLM C10
Tác giả CN Phạm Hồng Khoa - Cb.
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tân bổ trợ ở người bệnh ung thư vú có HER2 (+) tại Bệnh viện K / Phạm Hồng Khoa
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Trong số 70 người bệnh, 48,57% được chẩn đoán ở giai đoạn sớm có khả năng phẫu thuật ngay. Tỉ lệ dùng hóa chất kết hợp Trastuzumab có và không có Pertuzumab lần lượt là 74,29% và 25,71%. Có 98,06% người bệnh đáp ứng điều trị trên lâm sàng. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học (pCR) đạt 53,85% ở nhóm hóa chất kết hợp Trastuzumab và 77,78% ở nhóm kết hợp Trastuzumab và Pertuzumab. 70/70 người bệnh đều phẫu thuật được sau điều trị bổ trợ trước, trong đó 5 người bệnh được phẫu thuật tạo hình, 1 người bệnh phẫu thuật bảo tồn tuyến vú. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết chủ yếu gặp độ 0 và 1 chiếm 55,7%. Rụng tóc và mệt mỏi là 2 độc tính có tỉ lệ cao nhất. Giảm LVEF ≥10% gặp ở một số trường hợp, đa số ở mức độ nhẹ và tự hồi phục, trong đó có một người bệnh phải dừng điều trị do độc tính tim mạch.
Thuật ngữ chủ đề Ung thư
Từ khóa tự do HER2 (+); Ung thư vú
Tác giả(bs) CN Nguyễn Hương Lan
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13707
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134226
0026
00469B0E090-4755-47AD-8F2E-DB881E660DAE
005202607281532
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260728153239 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C10
100[ ] |a Phạm Hồng Khoa |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tân bổ trợ ở người bệnh ung thư vú có HER2 (+) tại Bệnh viện K / |c Phạm Hồng Khoa
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Trong số 70 người bệnh, 48,57% được chẩn đoán ở giai đoạn sớm có khả năng phẫu thuật ngay. Tỉ lệ dùng hóa chất kết hợp Trastuzumab có và không có Pertuzumab lần lượt là 74,29% và 25,71%. Có 98,06% người bệnh đáp ứng điều trị trên lâm sàng. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học (pCR) đạt 53,85% ở nhóm hóa chất kết hợp Trastuzumab và 77,78% ở nhóm kết hợp Trastuzumab và Pertuzumab. 70/70 người bệnh đều phẫu thuật được sau điều trị bổ trợ trước, trong đó 5 người bệnh được phẫu thuật tạo hình, 1 người bệnh phẫu thuật bảo tồn tuyến vú. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết chủ yếu gặp độ 0 và 1 chiếm 55,7%. Rụng tóc và mệt mỏi là 2 độc tính có tỉ lệ cao nhất. Giảm LVEF ≥10% gặp ở một số trường hợp, đa số ở mức độ nhẹ và tự hồi phục, trong đó có một người bệnh phải dừng điều trị do độc tính tim mạch.
650[ ] |a Ung thư
653[ ] |a HER2 (+)
653[ ] |a Ung thư vú
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
700[ ] |a Nguyễn Hương Lan
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13707
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13707 1 Kho Bài trích
#1 BT13707
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận