TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26121)
Tài liệu tham khảo (4052)
Giáo trình (1276)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13523)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8546)
Tài liệu tham khảo (79)
Giáo trình (64)
Sách ngoại văn (19)
Đề tài, báo cáo NCKH (324)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7156)
Luận văn (876)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C10
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tân bổ trợ ở người bệnh ung thư vú có HER2 (+) tại Bệnh viện K
Phạm Hồng Khoa
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Ung thư
HER2 (+)
Ung thư vú
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34226
NLM
C10
Tác giả CN
Phạm Hồng Khoa
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tân bổ trợ ở người bệnh ung thư vú có HER2 (+) tại Bệnh viện K / Phạm Hồng Khoa
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Trong số 70 người bệnh, 48,57% được chẩn đoán ở giai đoạn sớm có khả năng phẫu thuật ngay. Tỉ lệ dùng hóa chất kết hợp Trastuzumab có và không có Pertuzumab lần lượt là 74,29% và 25,71%. Có 98,06% người bệnh đáp ứng điều trị trên lâm sàng. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học (pCR) đạt 53,85% ở nhóm hóa chất kết hợp Trastuzumab và 77,78% ở nhóm kết hợp Trastuzumab và Pertuzumab. 70/70 người bệnh đều phẫu thuật được sau điều trị bổ trợ trước, trong đó 5 người bệnh được phẫu thuật tạo hình, 1 người bệnh phẫu thuật bảo tồn tuyến vú. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết chủ yếu gặp độ 0 và 1 chiếm 55,7%. Rụng tóc và mệt mỏi là 2 độc tính có tỉ lệ cao nhất. Giảm LVEF ≥10% gặp ở một số trường hợp, đa số ở mức độ nhẹ và tự hồi phục, trong đó có một người bệnh phải dừng điều trị do độc tính tim mạch.
Thuật ngữ chủ đề
Ung thư
Từ khóa tự do
HER2 (+)
;
Ung thư vú
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Hương Lan
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13707
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34226
002
6
004
69B0E090-4755-47AD-8F2E-DB881E660DAE
005
202607281532
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260728153239
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C10
100
[ ]
|a
Phạm Hồng Khoa
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tân bổ trợ ở người bệnh ung thư vú có HER2 (+) tại Bệnh viện K /
|c
Phạm Hồng Khoa
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Trong số 70 người bệnh, 48,57% được chẩn đoán ở giai đoạn sớm có khả năng phẫu thuật ngay. Tỉ lệ dùng hóa chất kết hợp Trastuzumab có và không có Pertuzumab lần lượt là 74,29% và 25,71%. Có 98,06% người bệnh đáp ứng điều trị trên lâm sàng. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học (pCR) đạt 53,85% ở nhóm hóa chất kết hợp Trastuzumab và 77,78% ở nhóm kết hợp Trastuzumab và Pertuzumab. 70/70 người bệnh đều phẫu thuật được sau điều trị bổ trợ trước, trong đó 5 người bệnh được phẫu thuật tạo hình, 1 người bệnh phẫu thuật bảo tồn tuyến vú. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết chủ yếu gặp độ 0 và 1 chiếm 55,7%. Rụng tóc và mệt mỏi là 2 độc tính có tỉ lệ cao nhất. Giảm LVEF ≥10% gặp ở một số trường hợp, đa số ở mức độ nhẹ và tự hồi phục, trong đó có một người bệnh phải dừng điều trị do độc tính tim mạch.
650
[ ]
|a
Ung thư
653
[ ]
|a
HER2 (+)
653
[ ]
|a
Ung thư vú
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Hương Lan
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13707
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13707
1
Kho Bài trích
#1
BT13707
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận