TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26121)
Tài liệu tham khảo (4052)
Giáo trình (1276)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13523)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8546)
Tài liệu tham khảo (79)
Giáo trình (64)
Sách ngoại văn (19)
Đề tài, báo cáo NCKH (324)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7156)
Luận văn (876)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C13
Giá trị của thang điểm Timi và NT-Probnp trong tiên lượng bệnh nhân nhồi máu cơ tim không ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da
Nguyễn Văn Thiệp
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Tim mạch
Nhồi máu cơ tim
Can thiệp động mạch vành qua da
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34227
NLM
C13
Tác giả CN
Nguyễn Văn Thiệp
- Cb.
Nhan đề
Giá trị của thang điểm Timi và NT-Probnp trong tiên lượng bệnh nhân nhồi máu cơ tim không ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da / Nguyễn Văn Thiệp
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân là 70,11 ± 10,67, với tỉ lệ nữ/nam là 1/1,62. Đa số bệnh nhân nhập viện do đau ngực (96,4%), trong đó cơn đau thắt ngực điển hình chiếm 67,3%; chỉ 3,6% nhập viện vì khó thở. Phân loại Killip cho thấy 65,5% bệnh nhân ở mức độ I, tuy nhiên vẫn ghi nhận 12,7% trường hợp Killip IV. Phân tầng nguy cơ theo thang điểm cho thấy 61,8% bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ trung bình và 7,3% thuộc nhóm nguy cơ cao. Trong thời gian nằm viện, có 12 bệnh nhân gặp biến cố tim mạch, trong đó có 6 ca tử vong (10,9%), 7 ca suy tim, 7 ca rối loạn nhịp (12,7%). Nồng độ NT-proBNP trung bình tại thời điểm nhập viện là 3025,23 pg/ml (dao động từ 50,06 đến 35.000 pg/ml), với giá trị trung vị là 1190,34 pg/ml. Với điểm cắt NT-proBNP ≥ 860 pg/ml và điểm TIMI ≥3,5 tại thời điểm nhập viện, khả năng dự báo biến cố tim mạch đạt mức ý nghĩa thống kê cao (p < 0,05)
Thuật ngữ chủ đề
Tim mạch
Từ khóa tự do
Nhồi máu cơ tim
;
Can thiệp động mạch vành qua da
Tác giả(bs) CN
Đặng Đức Minh
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13708
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34227
002
6
004
FEE72910-5CAF-4036-BA27-25C8DAA00385
005
202607281537
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260728153734
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C13
100
[ ]
|a
Nguyễn Văn Thiệp
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Giá trị của thang điểm Timi và NT-Probnp trong tiên lượng bệnh nhân nhồi máu cơ tim không ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da /
|c
Nguyễn Văn Thiệp
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân là 70,11 ± 10,67, với tỉ lệ nữ/nam là 1/1,62. Đa số bệnh nhân nhập viện do đau ngực (96,4%), trong đó cơn đau thắt ngực điển hình chiếm 67,3%; chỉ 3,6% nhập viện vì khó thở. Phân loại Killip cho thấy 65,5% bệnh nhân ở mức độ I, tuy nhiên vẫn ghi nhận 12,7% trường hợp Killip IV. Phân tầng nguy cơ theo thang điểm cho thấy 61,8% bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ trung bình và 7,3% thuộc nhóm nguy cơ cao. Trong thời gian nằm viện, có 12 bệnh nhân gặp biến cố tim mạch, trong đó có 6 ca tử vong (10,9%), 7 ca suy tim, 7 ca rối loạn nhịp (12,7%). Nồng độ NT-proBNP trung bình tại thời điểm nhập viện là 3025,23 pg/ml (dao động từ 50,06 đến 35.000 pg/ml), với giá trị trung vị là 1190,34 pg/ml. Với điểm cắt NT-proBNP ≥ 860 pg/ml và điểm TIMI ≥3,5 tại thời điểm nhập viện, khả năng dự báo biến cố tim mạch đạt mức ý nghĩa thống kê cao (p < 0,05)
650
[ ]
|a
Tim mạch
653
[ ]
|a
Nhồi máu cơ tim
653
[ ]
|a
Can thiệp động mạch vành qua da
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Đặng Đức Minh
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13708
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13708
1
Kho Bài trích
#1
BT13708
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận