banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Nghiên cứu đặc điểm chẩn đoán hình ảnh ở bệnh nhân Glôcôm góc mở thiếu niên

Nghiên cứu đặc điểm chẩn đoán hình ảnh ở bệnh nhân Glôcôm góc mở thiếu niên

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34228
NLM C26
Tác giả CN Đoàn Đức Long - Cb.
Nhan đề Nghiên cứu đặc điểm chẩn đoán hình ảnh ở bệnh nhân Glôcôm góc mở thiếu niên / Đoàn Đức Long
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu được thực hiện trên 67 mắt của 34 bệnh nhân, có độ dày giác mạc trung tâm trung bình là: 538.33±40.62 µm, chủ yếu là nhóm giác mạc mỏng và bình thường. Tình trạng góc tiền phòng: Góc cựa củng mạc trung bình (SSA): 61.21 ±7.31°, độ mở góc (AOD-500) trung bình là 0.33 ± 0.10 mm², có 29.9% số mắt có dải tăng phản xạ phủ lên dải bè, 58.2% quan sát thấy ống Schlemm ở vị trí 3h hoặc 9h. Viền thị thần kinh (RNFL): trung bình: 74.75 ± 18.26 µm, phía dưới: 87.22 ± 28.4 µm, phía trên: 90.73 ± 28.79 µm, phía mũi: 63.13 ± 14.25 µm, phía thái dương: 58.28 ± 17.53 µm. Diện tích đĩa thị: 2.26 ± 0.45 mm², diện tích viền thị thần kinh: 0.88 ± 0.33 mm², thể tích lõm đĩa: 0.68 ± 0.46 mm3, C/D trung bình: 0.76 ± 0.11, C/D theo chiều dọc: 0.73 ± 0.12. Thị trường: MD: -7.68 ± 8.93 dB, PSD: 4.62 ± 3.51 dB.
Thuật ngữ chủ đề Mắt
Từ khóa tự do Glôcôm góc mở thiếu niên; Chẩn đoán hình ảnh
Tác giả(bs) CN Đỗ Tấn
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13709
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134228
0026
004D36F2320-DADF-4538-A819-548440C0927B
005202607281559
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260728155931 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C26
100[ ] |a Đoàn Đức Long |e Cb.
245[ ] |a Nghiên cứu đặc điểm chẩn đoán hình ảnh ở bệnh nhân Glôcôm góc mở thiếu niên / |c Đoàn Đức Long
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu được thực hiện trên 67 mắt của 34 bệnh nhân, có độ dày giác mạc trung tâm trung bình là: 538.33±40.62 µm, chủ yếu là nhóm giác mạc mỏng và bình thường. Tình trạng góc tiền phòng: Góc cựa củng mạc trung bình (SSA): 61.21 ±7.31°, độ mở góc (AOD-500) trung bình là 0.33 ± 0.10 mm², có 29.9% số mắt có dải tăng phản xạ phủ lên dải bè, 58.2% quan sát thấy ống Schlemm ở vị trí 3h hoặc 9h. Viền thị thần kinh (RNFL): trung bình: 74.75 ± 18.26 µm, phía dưới: 87.22 ± 28.4 µm, phía trên: 90.73 ± 28.79 µm, phía mũi: 63.13 ± 14.25 µm, phía thái dương: 58.28 ± 17.53 µm. Diện tích đĩa thị: 2.26 ± 0.45 mm², diện tích viền thị thần kinh: 0.88 ± 0.33 mm², thể tích lõm đĩa: 0.68 ± 0.46 mm3, C/D trung bình: 0.76 ± 0.11, C/D theo chiều dọc: 0.73 ± 0.12. Thị trường: MD: -7.68 ± 8.93 dB, PSD: 4.62 ± 3.51 dB.
650[ ] |a Mắt
653[ ] |a Glôcôm góc mở thiếu niên
653[ ] |a Chẩn đoán hình ảnh
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình anh
700[ ] |a Đỗ Tấn
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13709
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13709 1 Kho Bài trích
#1 BT13709
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận