TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26121)
Tài liệu tham khảo (4052)
Giáo trình (1276)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13523)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8546)
Tài liệu tham khảo (79)
Giáo trình (64)
Sách ngoại văn (19)
Đề tài, báo cáo NCKH (324)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7156)
Luận văn (876)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C19
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhân nữ bị viêm bàng quang do vi khuẩn tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
Đỗ Minh Tùng
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Ngoại khoa
Vi khuẩn
Viêm bàng quang
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34229
NLM
C19
Tác giả CN
Đỗ Minh Tùng
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhân nữ bị viêm bàng quang do vi khuẩn tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng / Đỗ Minh Tùng
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Tuổi trung bình 48,7 ± 20 tuổi. Khoảng 1/3 số BN đã có tiền sử nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) trước đây. Về triệu chứng, hầu hết các BN có tiểu buốt, tiểu rắt nhưng chỉ một nửa số BN có tiểu máu, tiểu nhiều lần và 20-30% số BN có tiểu khó hay đau hạ vị. Về triệu chứng kích thích bàng quang, đa số BN có tiểu nhiều ban ngày. Sau điều trị, hơn 3/4 số bệnh nhân hết triệu chứng trong 3 - 5 ngày. Đa số các BN có hồng cầu và bạch cầu trong nước tiểu nhưng không phải bệnh nhân nào cũng có Nitrit (10/43). Trên siêu âm, chỉ gần 50% số BN có dấu hiệu dày thành bàng quang. Về phổ vi khuẩn: E.Coli hay gặp nhất (32/43), tiếp theo là Proteus (5/43). Nhóm Beta-lactam và Ciprofloxacin có tỷ lệ kháng cao. Kháng sinh nhóm Aminoglycoside có tỷ lệ nhạy cao. Kháng sinh nhóm Carbapenem hoàn toàn không bị kháng.
Thuật ngữ chủ đề
Ngoại khoa
Từ khóa tự do
Vi khuẩn
;
Viêm bàng quang
Tác giả(bs) CN
Bùi Thị Thương
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13710
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34229
002
6
004
CFD60F23-9976-4631-A272-39311DED198A
005
202607281607
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260728160707
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C19
100
[ ]
|a
Đỗ Minh Tùng
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhân nữ bị viêm bàng quang do vi khuẩn tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng /
|c
Đỗ Minh Tùng
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Tuổi trung bình 48,7 ± 20 tuổi. Khoảng 1/3 số BN đã có tiền sử nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) trước đây. Về triệu chứng, hầu hết các BN có tiểu buốt, tiểu rắt nhưng chỉ một nửa số BN có tiểu máu, tiểu nhiều lần và 20-30% số BN có tiểu khó hay đau hạ vị. Về triệu chứng kích thích bàng quang, đa số BN có tiểu nhiều ban ngày. Sau điều trị, hơn 3/4 số bệnh nhân hết triệu chứng trong 3 - 5 ngày. Đa số các BN có hồng cầu và bạch cầu trong nước tiểu nhưng không phải bệnh nhân nào cũng có Nitrit (10/43). Trên siêu âm, chỉ gần 50% số BN có dấu hiệu dày thành bàng quang. Về phổ vi khuẩn: E.Coli hay gặp nhất (32/43), tiếp theo là Proteus (5/43). Nhóm Beta-lactam và Ciprofloxacin có tỷ lệ kháng cao. Kháng sinh nhóm Aminoglycoside có tỷ lệ nhạy cao. Kháng sinh nhóm Carbapenem hoàn toàn không bị kháng.
650
[ ]
|a
Ngoại khoa
653
[ ]
|a
Vi khuẩn
653
[ ]
|a
Viêm bàng quang
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Bùi Thị Thương
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13710
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13710
1
Kho Bài trích
#1
BT13710
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận