banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư dạ dày điều trị tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư dạ dày điều trị tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34230
NLM C15
Tác giả CN Tài Nữ Tuyết Lam - Cb.
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư dạ dày điều trị tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ / Tài Nữ Tuyết Lam
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Bệnh nhân chủ yếu biểu hiện đau thượng vị (97,7%), buồn nôn – nôn (72,7%), chán ăn (47,7%) và sụt cân (31,8%), nuốt khó ít gặp nhất (2,3%). Triệu chứng thực thể thường gặp là điểm đau thành bụng (97,7%), thiếu máu (45,5%) và báng bụng (20,5%), không ghi nhận di căn xa. Đa số bệnh nhân thuộc nhóm ASA 2 (61,4%). Thiếu máu nhẹ chiếm 45,5%, albumin bình thường 50%, CEA tăng 68,2%. Siêu âm phát hiện khối u 43,9% và hạch 4,9%. CT phát hiện khối u 100%, mất cấu trúc lớp 90,9% và di căn hạch 52,3%, không có xâm lấn tạng lân cận. Khối u chủ yếu ≤ 3 cm (50%), vị trí thường gặp nhất là hang môn vị (66%).
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Ung thư dạ dày; Lâm sàng, cận lâm sàng
Tác giả(bs) CN Bùi Thị Thương
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13711
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134230
0026
004BA1E2692-36CC-4405-A653-D6F2D3F5D6A6
005202607281629
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260728162925 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C15
100[ ] |a Tài Nữ Tuyết Lam |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư dạ dày điều trị tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ / |c Tài Nữ Tuyết Lam
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Bệnh nhân chủ yếu biểu hiện đau thượng vị (97,7%), buồn nôn – nôn (72,7%), chán ăn (47,7%) và sụt cân (31,8%), nuốt khó ít gặp nhất (2,3%). Triệu chứng thực thể thường gặp là điểm đau thành bụng (97,7%), thiếu máu (45,5%) và báng bụng (20,5%), không ghi nhận di căn xa. Đa số bệnh nhân thuộc nhóm ASA 2 (61,4%). Thiếu máu nhẹ chiếm 45,5%, albumin bình thường 50%, CEA tăng 68,2%. Siêu âm phát hiện khối u 43,9% và hạch 4,9%. CT phát hiện khối u 100%, mất cấu trúc lớp 90,9% và di căn hạch 52,3%, không có xâm lấn tạng lân cận. Khối u chủ yếu ≤ 3 cm (50%), vị trí thường gặp nhất là hang môn vị (66%).
650[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Ung thư dạ dày
653[ ] |a Lâm sàng, cận lâm sàng
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Bùi Thị Thương
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13711
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13711 1 Kho Bài trích
#1 BT13711
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận