TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C17
Một số yếu tố liên quan đến biến chứng và dự phòng các biến chứng về mắt ở người bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh
Trương Ngọc Phương Thu
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Đái tháo đường
Biến chứng về mắt
Đái tháo đường type 2
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34238
NLM
C17
Tác giả CN
Trương Ngọc Phương Thu
- Cb.
Nhan đề
Một số yếu tố liên quan đến biến chứng và dự phòng các biến chứng về mắt ở người bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh / Trương Ngọc Phương Thu
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Tỷ lệ có kiến thức tốt chỉ đạt 10,2% với điểm trung bình 9,98 ± 2,71/15 điểm. Tỷ lệ thực hành tốt đạt 24,7% với điểm trung bình 5,66 ± 1,15/8 điểm. Các yếu tố liên quan đến kiến thức kém: tuổi ≥60 (OR=1,18), học vấn ≤THCS (OR=1,92), có biến chứng mắt (OR=1,33), chưa được thông tin (OR=1,26). Yếu tố liên quan thực hành kém: kiến thức kém (OR=2,18), chi phí cao (OR=1,35). Rào cản chính: thiếu thời gian (32,7%), chi phí cao(25,1%), thời gian chờ đợi lâu (23,6%)
Thuật ngữ chủ đề
Đái tháo đường
Từ khóa tự do
Biến chứng về mắt
;
Đái tháo đường type 2
Tác giả(bs) CN
Lê Anh Tuấn
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13719
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34238
002
6
004
0AEED607-3921-468F-8D5B-7EEFA4935F84
005
202607290950
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260729095054
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C17
100
[ ]
|a
Trương Ngọc Phương Thu
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Một số yếu tố liên quan đến biến chứng và dự phòng các biến chứng về mắt ở người bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh /
|c
Trương Ngọc Phương Thu
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Tỷ lệ có kiến thức tốt chỉ đạt 10,2% với điểm trung bình 9,98 ± 2,71/15 điểm. Tỷ lệ thực hành tốt đạt 24,7% với điểm trung bình 5,66 ± 1,15/8 điểm. Các yếu tố liên quan đến kiến thức kém: tuổi ≥60 (OR=1,18), học vấn ≤THCS (OR=1,92), có biến chứng mắt (OR=1,33), chưa được thông tin (OR=1,26). Yếu tố liên quan thực hành kém: kiến thức kém (OR=2,18), chi phí cao (OR=1,35). Rào cản chính: thiếu thời gian (32,7%), chi phí cao(25,1%), thời gian chờ đợi lâu (23,6%)
650
[ ]
|a
Đái tháo đường
653
[ ]
|a
Biến chứng về mắt
653
[ ]
|a
Đái tháo đường type 2
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Lê Anh Tuấn
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13719
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13719
1
Kho Bài trích
#1
BT13719
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 1, 2026-2
›
Bình luận