TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26323)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1271)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13675)
Khóa luận (1708)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8907)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7334)
Khóa luận (75)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C20
Ứng dụng xét nghiệm Human Papilloma virus MRNA trên bệnh nhân khám phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng năm 2024
Đào Thị Hải Yến
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Sản phụ khoa
Khám phụ khoa
Xét nghiệm Human Papilloma virus MRNA
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34242
NLM
C20
Tác giả CN
Đào Thị Hải Yến
- Cb.
Nhan đề
Ứng dụng xét nghiệm Human Papilloma virus MRNA trên bệnh nhân khám phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng năm 2024 / Đào Thị Hải Yến
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 38,54 ± 10,23 tuổi. Có tiền sử can thiệp CTC là 4,6%. Kết quả tế bào học HSIL và LSIL là 0,5% và 0,4%. Soi CTC cho kết quả bình thường (54,7%), viêm (35,9%), vết trắng (0,7%) và u xơ CTC (0,1%). Tỉ lệ nhiễm HPV chiếm 10% đối tượng nghiên cứu, trong đó 12 type nguy cơ cao chiếm tỉ lệ cao nhất (6,8%), nhiễm HPV 16 là 2,4% và HPV 18 là 0,8%, chỉ có 1 phụ nữ đồng nhiễm HPV type 16 và 12 type nguy cơ cao khác (0,1%). Nhóm có tiền sử can thiệp CTC có tỉ lệ nhiễm HPV cao gấp 37,7 lần nhóm không có tiền sử can thiệp (p<0,001). Nhóm có kết quả HPV dương tính có tỉ lệ soi CTC có hình ảnh loạn sản cao gấp 19,4 lần nhóm HPV âm tính. Theo phân tầng nguy cơ, nhóm nhiễm type HPV 16,18 có tỉ lệ soi CTC có hình ảnh loạn sản cao gấp 4,76 lần so với nhóm nhiễm 12 type nguy cơ cao khác. Nhóm có kết quả HPV dương tính có tỉ lệ tế bào học bất thường cao gấp 78,46 lần nhóm HPV âm tính. Theo phân tầng nguy cơ, nhóm nhiễm type HPV 16,18 có tỉ lệ tế bào học bất thường cao gấp 8,75 lần so với nhóm nhiễm 12 type nguy cơ cao khác.
Thuật ngữ chủ đề
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
Khám phụ khoa
;
Xét nghiệm Human Papilloma virus MRNA
Tác giả(bs) CN
Đào Thị Thái Dương
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13723
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34242
002
6
004
2E963EF7-E2A9-43C4-91EF-B3B2CFF2D659
005
202607291021
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260729102151
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C20
100
[ ]
|a
Đào Thị Hải Yến
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Ứng dụng xét nghiệm Human Papilloma virus MRNA trên bệnh nhân khám phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng năm 2024 /
|c
Đào Thị Hải Yến
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 38,54 ± 10,23 tuổi. Có tiền sử can thiệp CTC là 4,6%. Kết quả tế bào học HSIL và LSIL là 0,5% và 0,4%. Soi CTC cho kết quả bình thường (54,7%), viêm (35,9%), vết trắng (0,7%) và u xơ CTC (0,1%). Tỉ lệ nhiễm HPV chiếm 10% đối tượng nghiên cứu, trong đó 12 type nguy cơ cao chiếm tỉ lệ cao nhất (6,8%), nhiễm HPV 16 là 2,4% và HPV 18 là 0,8%, chỉ có 1 phụ nữ đồng nhiễm HPV type 16 và 12 type nguy cơ cao khác (0,1%). Nhóm có tiền sử can thiệp CTC có tỉ lệ nhiễm HPV cao gấp 37,7 lần nhóm không có tiền sử can thiệp (p<0,001). Nhóm có kết quả HPV dương tính có tỉ lệ soi CTC có hình ảnh loạn sản cao gấp 19,4 lần nhóm HPV âm tính. Theo phân tầng nguy cơ, nhóm nhiễm type HPV 16,18 có tỉ lệ soi CTC có hình ảnh loạn sản cao gấp 4,76 lần so với nhóm nhiễm 12 type nguy cơ cao khác. Nhóm có kết quả HPV dương tính có tỉ lệ tế bào học bất thường cao gấp 78,46 lần nhóm HPV âm tính. Theo phân tầng nguy cơ, nhóm nhiễm type HPV 16,18 có tỉ lệ tế bào học bất thường cao gấp 8,75 lần so với nhóm nhiễm 12 type nguy cơ cao khác.
650
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
Khám phụ khoa
653
[ ]
|a
Xét nghiệm Human Papilloma virus MRNA
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Chính quy
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
700
[ ]
|a
Đào Thị Thái Dương
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13723
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13723
1
Kho Bài trích
#1
BT13723
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 1, 2026-2
›
Bình luận