banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá kết quả điều trị của Secukinumab ở bệnh nhân vảy nến thể mảng mức độ trung bình - nặng tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

Đánh giá kết quả điều trị của Secukinumab ở bệnh nhân vảy nến thể mảng mức độ trung bình - nặng tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34245
NLM C21
Tác giả CN Phạm Thị Thanh Huyền - Cb.
Nhan đề Đánh giá kết quả điều trị của Secukinumab ở bệnh nhân vảy nến thể mảng mức độ trung bình - nặng tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An / Phạm Thị Thanh Huyền
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Trước điều trị, PASI trung bình hai nhóm tương đương (29,41 ± 4,10 và 29,16 ± 4,79; p = 0,826). Sau 4 tuần, PASI trung bình nhóm secukinumab giảm còn 7,04 ± 2,11 so với 17,50 ± 4,12 ở nhóm cổ điển (p = 0,000); 71% bệnh nhân nhóm secukinumab đạt PASI 75 trong khi nhóm cổ điển không có trường hợp nào. Sau 16 tuần, PASI trung bình nhóm secukinumab là 1,96 ± 1,43 so với 8,96 ± 1,95 ở nhóm cổ điển (p =0,000); toàn bộ bệnh nhân nhóm secukinumab đạt PASI 75 và 67,7% đạt PASI 90, so với 38,7% và 0% ở nhóm cổ điển. DLQI cải thiện rõ rệt: 1,26 ± 0,89 ở nhóm secukinumab so với 7,45 ± 2,11 ở nhóm cổ điển (p = 0,000). Tác dụng phụ ghi nhận chủ yếu nhẹ, gồm 3 trường hợp lao tiềm ẩn (9,6%) và 1 trường hợp mẩn ngứa (3,2%).
Thuật ngữ chủ đề Da liễu
Từ khóa tự do Vảy nến thể mảng; Secukinumab
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13726
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134245
0026
004BEDBB3EC-4F2B-4783-9E09-1E731B0D902A
005202607291451
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260729145101 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C21
100[ ] |a Phạm Thị Thanh Huyền |e Cb.
245[ ] |a Đánh giá kết quả điều trị của Secukinumab ở bệnh nhân vảy nến thể mảng mức độ trung bình - nặng tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An / |c Phạm Thị Thanh Huyền
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Trước điều trị, PASI trung bình hai nhóm tương đương (29,41 ± 4,10 và 29,16 ± 4,79; p = 0,826). Sau 4 tuần, PASI trung bình nhóm secukinumab giảm còn 7,04 ± 2,11 so với 17,50 ± 4,12 ở nhóm cổ điển (p = 0,000); 71% bệnh nhân nhóm secukinumab đạt PASI 75 trong khi nhóm cổ điển không có trường hợp nào. Sau 16 tuần, PASI trung bình nhóm secukinumab là 1,96 ± 1,43 so với 8,96 ± 1,95 ở nhóm cổ điển (p =0,000); toàn bộ bệnh nhân nhóm secukinumab đạt PASI 75 và 67,7% đạt PASI 90, so với 38,7% và 0% ở nhóm cổ điển. DLQI cải thiện rõ rệt: 1,26 ± 0,89 ở nhóm secukinumab so với 7,45 ± 2,11 ở nhóm cổ điển (p = 0,000). Tác dụng phụ ghi nhận chủ yếu nhẹ, gồm 3 trường hợp lao tiềm ẩn (9,6%) và 1 trường hợp mẩn ngứa (3,2%).
650[ ] |a Da liễu
653[ ] |a Vảy nến thể mảng
653[ ] |a Secukinumab
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Da liễu
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13726
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13726 1 Kho Bài trích
#1 BT13726
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận