TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C15
Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt Polyp đại trực tràng qua nội soi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh
Dương Thị Thu Hương
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Tiêu hóa
Nội soi
Cắt polyp đại trực tràng
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34262
NLM
C15
Tác giả CN
Dương Thị Thu Hương
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt Polyp đại trực tràng qua nội soi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh / Dương Thị Thu Hương
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 59,8 ± 11,8, nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (54,5%). Nam giới chiếm 53,0%. Lý do vào viện phổ biến nhất là đau bụng (75,0%). Vị trí polyp thường gặp nhất là đại tràng ngang (29,1%). Kích thước phổ biến từ 5 - <10 mm (58,1%). Hình thái không cuống (Type Is) chiếm ưu thế (69,3%). Phân loại JNET chủ yếu là Type 2A (73,2%). Về mô bệnh học, u tuyến chiếm 76,7%. Phân loại JNET có mối tương quan chặt chẽ với kết quả mô bệnh học (p < 0,001), với 96,5% polyp Type IIA và 100% polyp Type IIB là tổn thương tân sinh. Tỷ lệ điều trị thành công là 98,0%, cắt nguyên khối đạt 97,1%. Tỷ lệ biến chứng thấp, với chảy máu sớm là 6,0% và thủng là 0,5%
Thuật ngữ chủ đề
Tiêu hóa
Từ khóa tự do
Nội soi
;
Cắt polyp đại trực tràng
Tác giả(bs) CN
Vũ Thị Thu Trang
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13742
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34262
002
6
004
109F7D06-8944-4FAF-B112-1F881993F31C
005
202607301042
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260730104250
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C15
100
[ ]
|a
Dương Thị Thu Hương
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt Polyp đại trực tràng qua nội soi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh /
|c
Dương Thị Thu Hương
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 59,8 ± 11,8, nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (54,5%). Nam giới chiếm 53,0%. Lý do vào viện phổ biến nhất là đau bụng (75,0%). Vị trí polyp thường gặp nhất là đại tràng ngang (29,1%). Kích thước phổ biến từ 5 - <10 mm (58,1%). Hình thái không cuống (Type Is) chiếm ưu thế (69,3%). Phân loại JNET chủ yếu là Type 2A (73,2%). Về mô bệnh học, u tuyến chiếm 76,7%. Phân loại JNET có mối tương quan chặt chẽ với kết quả mô bệnh học (p < 0,001), với 96,5% polyp Type IIA và 100% polyp Type IIB là tổn thương tân sinh. Tỷ lệ điều trị thành công là 98,0%, cắt nguyên khối đạt 97,1%. Tỷ lệ biến chứng thấp, với chảy máu sớm là 6,0% và thủng là 0,5%
650
[ ]
|a
Tiêu hóa
653
[ ]
|a
Nội soi
653
[ ]
|a
Cắt polyp đại trực tràng
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Vũ Thị Thu Trang
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13742
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13742
1
Kho Bài trích
#1
BT13742
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 1, 2026-2
›
Bình luận