TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C17
Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tần suất chỉ định cận lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Gia Lâm
Nguyễn Đức Hòa
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Đái tháo đường
Đái tháo đường tuýp 2
Tình hình sử dụng thuốc
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34281
NLM
C17
Tác giả CN
Nguyễn Đức Hòa
- Cb.
Nhan đề
Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tần suất chỉ định cận lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Gia Lâm / Nguyễn Đức Hòa
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình của BN là 67 ± 10. Các BN có kết quả xét nghiệm ban đầu đều ở mức ổn định do đang điều trị trước đó. Về tần suất chỉ định cận lâm sàng, BN được làm xét nghiệm glucose huyết, HbA1c trung bình 3–4 lần/năm, phù hợp khuyến cáo của Bộ Y tế. Về phác đồ trị ĐTĐ, phác đồ có insulin chiếm 18,4% trong đó phác đồ insulin đơn độc chiếm 51%; Phác đồ chỉ có đường uống (81,6%) chủ yếu là phối hợp đôi metformin + sulfonylure (57%). Về phác đồ trị tăng huyết áp, phác đồ dùng nhiều nhất là ACEi/ARB + lợi tiểu (35%). Trong quản lý lipid máu sử dụng chủ yếu là statin (82%).
Thuật ngữ chủ đề
Đái tháo đường
Từ khóa tự do
Đái tháo đường tuýp 2
;
Tình hình sử dụng thuốc
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Minh Quý
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13761
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34281
002
6
004
2F196D10-CB45-4370-829E-C65648BE2872
005
202608050847
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260805084749
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C17
100
[ ]
|a
Nguyễn Đức Hòa
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tần suất chỉ định cận lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Gia Lâm /
|c
Nguyễn Đức Hòa
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình của BN là 67 ± 10. Các BN có kết quả xét nghiệm ban đầu đều ở mức ổn định do đang điều trị trước đó. Về tần suất chỉ định cận lâm sàng, BN được làm xét nghiệm glucose huyết, HbA1c trung bình 3–4 lần/năm, phù hợp khuyến cáo của Bộ Y tế. Về phác đồ trị ĐTĐ, phác đồ có insulin chiếm 18,4% trong đó phác đồ insulin đơn độc chiếm 51%; Phác đồ chỉ có đường uống (81,6%) chủ yếu là phối hợp đôi metformin + sulfonylure (57%). Về phác đồ trị tăng huyết áp, phác đồ dùng nhiều nhất là ACEi/ARB + lợi tiểu (35%). Trong quản lý lipid máu sử dụng chủ yếu là statin (82%).
650
[ ]
|a
Đái tháo đường
653
[ ]
|a
Đái tháo đường tuýp 2
653
[ ]
|a
Tình hình sử dụng thuốc
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Minh Quý
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13761
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13761
1
Kho Bài trích
#1
BT13761
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 1, 2026-2
›
Bình luận