banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Viện Y học Hải Quân 2025 : Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học

Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Viện Y học Hải Quân 2025 : Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học

 2026
 Hải Phòng, 64tr. : File ; 27cm. Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34301
NLM B13
Tác giả CN Phạm Thị Hằng
Nơi đào tạo Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Nhan đề Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Viện Y học Hải Quân 2025
Phụ đề Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học
Thông tin xuất bản Hải Phòng,2026
Mô tả vật lý 64tr. :File ;27cm.
Tóm tắt Qua phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp của 455 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Viện Y học Hải Quân Việt Nam nhóm nghiên cứu thu được kết quả như sau: Về đặc điểm sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu: Tuổi trung bình trong mẫu nghiên cứu 67,33 ± 8,16, tỷ lệ nam chiếm 59,78%, nữ chiếm 40,22%; Các bệnh lý đi kèm phổ biến nhất là rối loạn lipid máu (83,30%), đái tháo đường (45,49%); Chức năng thận tại các thời điểm nghiên cứu chức năng thận của bệnh nhân chủ yếu nằm trong nhóm giảm nhẹ với MLCT 60–89 ml/phút/1,73m², chiếm tỷ lệ cao nhất 65,05%; Danh mục thuốc gồm 6 thuốc đơn chất (amlodipin, perindopril, irbesartan, bisoprolol, propranolol, methyldopa) và 6 thuốc phối hợp cố định; tổng cộng 12 chế phẩm; Tỷ lệ chỉ định các thuốc trong mẫu nghiên cứu: Nhóm CTTA (50,72%) và CKCa (30,28%) chiếm tỷ lệ cao nhất trong kê đơn; Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu tăng ở tất cả các nhóm: nhìn chung toàn bộ mẫu tăng từ 70,33% lên 81,54%. Về tính hợp lý trong việc sử dụng thuốc điều trị THA trong mẫu nghiên cứu: Tỷ lệ chỉ định phù hợp về lựa chọn trong một số trường hợp cụ thể không đạt cao nhất ở đối tượng THA kèm BMV. Đa số các chỉ định chưa phù hợp là đơn điều trị; Tại thời điểm nghiên cứu, hầu hết thuốc hạ huyết áp có tỷ lệ chỉ định và liều dùng, riêng Perindopril có tỷ lệ chưa phù hợp khá cao 35,29% nguyên nhân do không hiệu chỉnh liều theo chức năng thận; Trong 1820 đơn thuốc, không ghi nhận tương tác thuốc nghiêm trọng hay chống chỉ định.
Thuật ngữ chủ đề Dược học
Từ khóa tự do Tăng huyết áp; Thực trạng sử dụng thuốc
Tác giả(bs) CN Hoàng Thị Như Quỳnh - hd.
Địa chỉ 100Kho tra cứu(1): PTC03816
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#a2200000ui#4500
00134301
0027
004C9D79AA4-AE8C-48F6-9124-E74CA335838C
005202608071441
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260807144100 |z oanh
041[ ] |a Vie
084[ ] |a B13
100[ ] |a Phạm Thị Hằng
110[ ] |a Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
245[ ] |a Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Viện Y học Hải Quân 2025 : |b Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học / |c Phạm Thị Hằng
260[ ] |a Hải Phòng, |c 2026
300[ ] |a 64tr. : |b File ; |c 27cm.
520[ ] |a Qua phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp của 455 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Viện Y học Hải Quân Việt Nam nhóm nghiên cứu thu được kết quả như sau: Về đặc điểm sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu: Tuổi trung bình trong mẫu nghiên cứu 67,33 ± 8,16, tỷ lệ nam chiếm 59,78%, nữ chiếm 40,22%; Các bệnh lý đi kèm phổ biến nhất là rối loạn lipid máu (83,30%), đái tháo đường (45,49%); Chức năng thận tại các thời điểm nghiên cứu chức năng thận của bệnh nhân chủ yếu nằm trong nhóm giảm nhẹ với MLCT 60–89 ml/phút/1,73m², chiếm tỷ lệ cao nhất 65,05%; Danh mục thuốc gồm 6 thuốc đơn chất (amlodipin, perindopril, irbesartan, bisoprolol, propranolol, methyldopa) và 6 thuốc phối hợp cố định; tổng cộng 12 chế phẩm; Tỷ lệ chỉ định các thuốc trong mẫu nghiên cứu: Nhóm CTTA (50,72%) và CKCa (30,28%) chiếm tỷ lệ cao nhất trong kê đơn; Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu tăng ở tất cả các nhóm: nhìn chung toàn bộ mẫu tăng từ 70,33% lên 81,54%. Về tính hợp lý trong việc sử dụng thuốc điều trị THA trong mẫu nghiên cứu: Tỷ lệ chỉ định phù hợp về lựa chọn trong một số trường hợp cụ thể không đạt cao nhất ở đối tượng THA kèm BMV. Đa số các chỉ định chưa phù hợp là đơn điều trị; Tại thời điểm nghiên cứu, hầu hết thuốc hạ huyết áp có tỷ lệ chỉ định và liều dùng, riêng Perindopril có tỷ lệ chưa phù hợp khá cao 35,29% nguyên nhân do không hiệu chỉnh liều theo chức năng thận; Trong 1820 đơn thuốc, không ghi nhận tương tác thuốc nghiêm trọng hay chống chỉ định.
650[ ] |a Dược học
653[ ] |a Tăng huyết áp
653[ ] |a Thực trạng sử dụng thuốc
690[ ] |a Khoa Dược
691[ ] |a CTĐT Dược sĩ - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Dược lý - Dược lâm sàng
700[ ] |a Hoàng Thị Như Quỳnh |e hd.
852[ ] |a 100 |b Kho tra cứu |j (1): PTC03816
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03816 1 Kho tra cứu
#1 PTC03816
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận