banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả điều trị phẫu thuật bệnh lý túi thừa đại tràng có biến chứng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp

Kết quả điều trị phẫu thuật bệnh lý túi thừa đại tràng có biến chứng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34313
NLM C15
Tác giả CN Cao Minh Tiệp - Cb.
Nhan đề Kết quả điều trị phẫu thuật bệnh lý túi thừa đại tràng có biến chứng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp / Cao Minh Tiệp
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy bệnh thường gặp ở nhóm tuổi trên 60 (50%), với tuổi trung bình là 60,0 ± 14,6 tuổi. Tỷ lệ Nam/Nữ là 1/1. Vị trí túi thừa tổn thương phổ biến nhất là đại tràng sigma (55,3%), tiếp theo là manh tràng (26,3%). Biến chứng thường gặp nhất là viêm phúc mạc do thủng túi thừa (52,6% chẩn đoán trước mổ). Phân loại Hinchey sửa đổi ghi nhận phần lớn bệnh nhân ở giai đoạn III và IV (viêm phúc mạc mủ/phân). Thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 14,6 ± 3,8 ngày. Tỷ lệ biến chứng sớm sau mổ là 28,9% (11/38 trường hợp). Kết quả sớm điều trị phẫu thuật được đánh giá là Tốt đạt 71,1%.
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Phẫu thuật; Bệnh lý túi thừa đại tràng
Tác giả(bs) CN Tạ Đức Toàn
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13772
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134313
0026
004DE5608D9-8CF9-4A5E-AD64-F4BAB6A70532
005202608111436
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20260811143628 |b phuongntt |y 20260811102711 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C15
100[ ] |a Cao Minh Tiệp |e Cb.
245[ ] |a Kết quả điều trị phẫu thuật bệnh lý túi thừa đại tràng có biến chứng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp / |c Cao Minh Tiệp
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy bệnh thường gặp ở nhóm tuổi trên 60 (50%), với tuổi trung bình là 60,0 ± 14,6 tuổi. Tỷ lệ Nam/Nữ là 1/1. Vị trí túi thừa tổn thương phổ biến nhất là đại tràng sigma (55,3%), tiếp theo là manh tràng (26,3%). Biến chứng thường gặp nhất là viêm phúc mạc do thủng túi thừa (52,6% chẩn đoán trước mổ). Phân loại Hinchey sửa đổi ghi nhận phần lớn bệnh nhân ở giai đoạn III và IV (viêm phúc mạc mủ/phân). Thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 14,6 ± 3,8 ngày. Tỷ lệ biến chứng sớm sau mổ là 28,9% (11/38 trường hợp). Kết quả sớm điều trị phẫu thuật được đánh giá là Tốt đạt 71,1%.
650[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Phẫu thuật
653[ ] |a Bệnh lý túi thừa đại tràng
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
700[ ] |a Tạ Đức Toàn
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13772
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13772 1 Kho Bài trích
#1 BT13772
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận