TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26323)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1271)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13675)
Khóa luận (1708)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8907)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7334)
Khóa luận (75)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C10
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh ung thư đại tràng trái tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ
Phan Văn Hiếu
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Ung thư
Ung thư đại tràng trái
Lâm sàng và cận lâm sàng
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34316
NLM
C10
Tác giả CN
Phan Văn Hiếu
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh ung thư đại tràng trái tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ / Phan Văn Hiếu
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy triệu chứng thường gặp là đau bụng (90,9%), rối loạn đi tiêu (59,1%) và tiêu phân đàm máu (36,4%). Phần lớn bệnh nhân có điểm đau thành bụng, sờ chạm u và thăm trực tràng có máu/đàm ít gặp; không ghi nhận tắc ruột hay hạch di căn. Cận lâm sàng cho thấy CT bụng phát hiện khối u ở 97,7%, hạch vùng 20,5%, siêu âm bụng phát hiện u 45,5%, và 38,7% có CEA > 5 ng/mL. U thường nằm ở đại tràng sigma (61,4%) với kích thước 3–5 cm (61,4%).
Thuật ngữ chủ đề
Ung thư
Từ khóa tự do
Ung thư đại tràng trái
;
Lâm sàng và cận lâm sàng
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Trọng Nhân
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13774
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34316
002
6
004
240A24F2-2240-4778-9A70-1F35D58AD5D5
005
202608111435
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20260811143540
|b
phuongntt
|y
20260811104408
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C10
100
[ ]
|a
Phan Văn Hiếu
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh ung thư đại tràng trái tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ /
|c
Phan Văn Hiếu
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy triệu chứng thường gặp là đau bụng (90,9%), rối loạn đi tiêu (59,1%) và tiêu phân đàm máu (36,4%). Phần lớn bệnh nhân có điểm đau thành bụng, sờ chạm u và thăm trực tràng có máu/đàm ít gặp; không ghi nhận tắc ruột hay hạch di căn. Cận lâm sàng cho thấy CT bụng phát hiện khối u ở 97,7%, hạch vùng 20,5%, siêu âm bụng phát hiện u 45,5%, và 38,7% có CEA > 5 ng/mL. U thường nằm ở đại tràng sigma (61,4%) với kích thước 3–5 cm (61,4%).
650
[ ]
|a
Ung thư
653
[ ]
|a
Ung thư đại tràng trái
653
[ ]
|a
Lâm sàng và cận lâm sàng
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Trọng Nhân
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13774
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13774
1
Kho Bài trích
#1
BT13774
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 2, 2026-2
›
Bình luận