TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C16
Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và so sánh khả năng phát hiện sỏi thận giữa các phương tiện hình ảnh học
Quách Võ Tấn Phát
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Tiết niệu
Sỏi thận
Phương tiện hình ảnh học
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34319
NLM
C16
Tác giả CN
Quách Võ Tấn Phát
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và so sánh khả năng phát hiện sỏi thận giữa các phương tiện hình ảnh học / Quách Võ Tấn Phát
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 50,45 ± 10,72, nam giới chiếm 54,9%. Đau lưng âm ỉ là triệu chứng phổ biến nhất. Đa số các chỉ số xét nghiệm nằm trong giới hạn bình thường. Đài thận trên là vị trí sỏi thường gặp nhất (53,7%), tỷ lệ sỏi hai bên chiếm khoảng 7%, và đa số chỉ có một viên sỏi đơn độc (69,1%). Siêu âm hệ tiết niệu phát hiện sỏi thận với tỷ lệ 97,1%, cao hơn X-quang hệ tiết niệu không chuẩn bị (87,4%). Kích thước sỏi đo trên siêu âm chênh lệch trung bình 1,79 mm so với chụp cắt lớp vi tính
Thuật ngữ chủ đề
Tiết niệu
Từ khóa tự do
Sỏi thận
;
Phương tiện hình ảnh học
Tác giả(bs) CN
Đàm Văn Cương
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13776
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34319
002
6
004
9D5A5BD7-B917-452B-B9C7-C5053EF6AF24
005
202608120908
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20260812090856
|b
phuongntt
|y
20260811143305
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C16
100
[ ]
|a
Quách Võ Tấn Phát
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và so sánh khả năng phát hiện sỏi thận giữa các phương tiện hình ảnh học /
|c
Quách Võ Tấn Phát
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 50,45 ± 10,72, nam giới chiếm 54,9%. Đau lưng âm ỉ là triệu chứng phổ biến nhất. Đa số các chỉ số xét nghiệm nằm trong giới hạn bình thường. Đài thận trên là vị trí sỏi thường gặp nhất (53,7%), tỷ lệ sỏi hai bên chiếm khoảng 7%, và đa số chỉ có một viên sỏi đơn độc (69,1%). Siêu âm hệ tiết niệu phát hiện sỏi thận với tỷ lệ 97,1%, cao hơn X-quang hệ tiết niệu không chuẩn bị (87,4%). Kích thước sỏi đo trên siêu âm chênh lệch trung bình 1,79 mm so với chụp cắt lớp vi tính
650
[ ]
|a
Tiết niệu
653
[ ]
|a
Sỏi thận
653
[ ]
|a
Phương tiện hình ảnh học
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình anh
700
[ ]
|a
Đàm Văn Cương
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13776
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13776
1
Kho Bài trích
#1
BT13776
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 2, 2026-2
›
Bình luận