TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C15
Đặc điểm sự sắp xếp các tĩnh mạch góp trên nội soi và tình trạng nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng
Nguyễn Quang Mạnh
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Tiêu hóa
Viêm loét dạ dày tá tràng
Nhiễm Helicobacter pylori
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34336
NLM
C15
Tác giả CN
Nguyễn Quang Mạnh
Nhan đề
Đặc điểm sự sắp xếp các tĩnh mạch góp trên nội soi và tình trạng nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng / Nguyễn Quang Mạnh
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nam giới chiếm 57,6%, nhóm tuổi 50–59 phổ biến nhất (26,4%), đa số là người Kinh (92,4%), và triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng (93,1%). Dấu hiệu nội soi ghi nhận RAC dương tính 48,6%, IRAC dương tính 27,1%; phù nề và xung huyết chiếm 95,1%, trong khi viêm teo và phì đại ít gặp (4,2% và 2,1%). Tỷ lệ CLO test dương tính là 29,2%. RAC âm tính và IRAC dương tính có liên quan chặt chẽ với nhiễm Helicobacter pylori (p < 0,001). RAC có giá trị chẩn đoán cao với AUROC = 0,994 (p = 0,000), độ nhạy 94,1% và đặc hiệu 94,7%, đặc biệt ở nhóm ≥ 60 tuổi. Chỉ số đồng thuận Cohen’s Kappa ở mức trung bình (0,3–0,6), trong đó RAC cho thấy độ tái lập cao hơn IRAC (0,37 so với 0,21).
Thuật ngữ chủ đề
Tiêu hóa
Từ khóa tự do
Viêm loét dạ dày tá tràng
;
Nhiễm Helicobacter pylori
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thị Hiền
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13787
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34336
002
6
004
6464CB4F-85D7-441F-B4D7-0D916D2DFE70
005
202608120955
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260812095553
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C15
100
[ ]
|a
Nguyễn Quang Mạnh
245
[ ]
|a
Đặc điểm sự sắp xếp các tĩnh mạch góp trên nội soi và tình trạng nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng /
|c
Nguyễn Quang Mạnh
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nam giới chiếm 57,6%, nhóm tuổi 50–59 phổ biến nhất (26,4%), đa số là người Kinh (92,4%), và triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng (93,1%). Dấu hiệu nội soi ghi nhận RAC dương tính 48,6%, IRAC dương tính 27,1%; phù nề và xung huyết chiếm 95,1%, trong khi viêm teo và phì đại ít gặp (4,2% và 2,1%). Tỷ lệ CLO test dương tính là 29,2%. RAC âm tính và IRAC dương tính có liên quan chặt chẽ với nhiễm Helicobacter pylori (p < 0,001). RAC có giá trị chẩn đoán cao với AUROC = 0,994 (p = 0,000), độ nhạy 94,1% và đặc hiệu 94,7%, đặc biệt ở nhóm ≥ 60 tuổi. Chỉ số đồng thuận Cohen’s Kappa ở mức trung bình (0,3–0,6), trong đó RAC cho thấy độ tái lập cao hơn IRAC (0,37 so với 0,21).
650
[ ]
|a
Tiêu hóa
653
[ ]
|a
Viêm loét dạ dày tá tràng
653
[ ]
|a
Nhiễm Helicobacter pylori
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Thị Hiền
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13787
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13787
1
Kho Bài trích
#1
BT13787
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 2, 2026-2
›
Bình luận