banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng cho bệnh nhân từ 5 – 18 tuổi tại Bệnh viện Quốc tế Sản Nhi Hải Phòng năm 2025 : Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học

Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng cho bệnh nhân từ 5 – 18 tuổi tại Bệnh viện Quốc tế Sản Nhi Hải Phòng năm 2025 : Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học

 2026
 Hải Phòng, 56tr. : File ; 27cm. Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34345
NLM B13
Tác giả CN Trần Thị Ngọc Ánh
Nơi đào tạo Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Nhan đề Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng cho bệnh nhân từ 5 – 18 tuổi tại Bệnh viện Quốc tế Sản Nhi Hải Phòng năm 2025
Phụ đề Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học
Thông tin xuất bản Hải Phòng,2026
Mô tả vật lý 56tr. :File ;27cm.
Tóm tắt Đề tài nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 385 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân từ 5–18 tuổi được chẩn đoán viêm phổi cộng đồng và có chỉ định kháng sinh tại viện từ 2 ngày trở trong khoảng thời gian nhập viện thu được kết quả như sau: Tuổi trung vị của bệnh nhân là 6 tuổi (IQR: 5–8), tỷ lệ nam/nữ lần lượt là 51,43% và 48,57%. Các bệnh kèm theo thường gặp gồm viêm mũi (47,79%), cúm A/B (20,78%) và viêm họng cấp (14,29%). Kết quả điều trị tốt với 99,74% bệnh nhân khỏi/đỡ. Trong 385 bệnh nhân, 37,66% có kết quả nuôi cấy dương tính; Streptococcus pneumoniae là tác nhân phân lập chủ yếu (42,68%), tiếp theo là Haemophilus influenzae (39,63%) và Moraxella catarrhalis (14,02%). Cephalosporin là nhóm kháng sinh được sử dụng nhiều nhất. Đơn trị liệu chiếm ưu thế trong phác đồ ban đầu (69,87%), chủ yếu là ceftriaxon và cefotaxim. Tỷ lệ lựa chọn kháng sinh ban đầu phù hợp đạt 58,70%; sau khi có kháng sinh đồ tăng lên 68,97%. Tỷ lệ phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc lần lượt là 56,24% và 90,29%. Tỷ lệ chuyển đổi kháng sinh đường tiêm sang đường uống phù hợp đạt 56,76%.
Thuật ngữ chủ đề Dược học
Từ khóa tự do Kháng kháng sinh; Viêm phổi cộng đồng; Trẻ em; Kháng sinh
Tác giả(bs) CN Thái Thị Thúy Hòa - hd.
Tác giả(bs) CN Lê Thị Thùy Linh - hd.
Địa chỉ 100Kho tra cứu(1): PTC03837
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/bia2025/biaklkonam_thumbimage.png
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#a2200000ui#4500
00134345
0027
004D988BCC7-7AE4-49AA-8068-0AD8E71D5215
005202608121446
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260812144632 |z oanh
041[ ] |a Vie
084[ ] |a B13
100[ ] |a Trần Thị Ngọc Ánh
110[ ] |a Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
245[ ] |a Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng cho bệnh nhân từ 5 – 18 tuổi tại Bệnh viện Quốc tế Sản Nhi Hải Phòng năm 2025 : |b Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học / |c Trần Thị Ngọc Ánh
260[ ] |a Hải Phòng, |c 2026
300[ ] |a 56tr. : |b File ; |c 27cm.
520[ ] |a Đề tài nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 385 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân từ 5–18 tuổi được chẩn đoán viêm phổi cộng đồng và có chỉ định kháng sinh tại viện từ 2 ngày trở trong khoảng thời gian nhập viện thu được kết quả như sau: Tuổi trung vị của bệnh nhân là 6 tuổi (IQR: 5–8), tỷ lệ nam/nữ lần lượt là 51,43% và 48,57%. Các bệnh kèm theo thường gặp gồm viêm mũi (47,79%), cúm A/B (20,78%) và viêm họng cấp (14,29%). Kết quả điều trị tốt với 99,74% bệnh nhân khỏi/đỡ. Trong 385 bệnh nhân, 37,66% có kết quả nuôi cấy dương tính; Streptococcus pneumoniae là tác nhân phân lập chủ yếu (42,68%), tiếp theo là Haemophilus influenzae (39,63%) và Moraxella catarrhalis (14,02%). Cephalosporin là nhóm kháng sinh được sử dụng nhiều nhất. Đơn trị liệu chiếm ưu thế trong phác đồ ban đầu (69,87%), chủ yếu là ceftriaxon và cefotaxim. Tỷ lệ lựa chọn kháng sinh ban đầu phù hợp đạt 58,70%; sau khi có kháng sinh đồ tăng lên 68,97%. Tỷ lệ phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc lần lượt là 56,24% và 90,29%. Tỷ lệ chuyển đổi kháng sinh đường tiêm sang đường uống phù hợp đạt 56,76%.
650[ ] |a Dược học
653[ ] |a Kháng kháng sinh
653[ ] |a Viêm phổi cộng đồng
653[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Kháng sinh
690[ ] |a Khoa Dược
691[ ] |a CTĐT Dược sĩ - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Dược lý - Dược lâm sàng
700[ ] |a Thái Thị Thúy Hòa |e hd.
700[ ] |a Lê Thị Thùy Linh |e hd.
852[ ] |a 100 |b Kho tra cứu |j (1): PTC03837
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/bia2025/biaklkonam_thumbimage.png
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03837 1 Kho tra cứu
#1 PTC03837
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận