banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm khí máu động mạch ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp điều trị tại Trung tâm y tế Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ

Đặc điểm khí máu động mạch ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp điều trị tại Trung tâm y tế Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34348
NLM C12
Tác giả CN Trần Quang Chính
Nhan đề Đặc điểm khí máu động mạch ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp điều trị tại Trung tâm y tế Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ / Trần Quang Chính
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy đối tượng nghiên cứu có tuổi trung bình là 73,4 ± 11,2, nam giới chiếm 94,1%. Tỷ lệ gầy (BMI < 18,5) là 51,8%. Triệu chứng lâm sàng chính là khó thở (98,8%), thở nhanh (90,6%) và ran rít/ngáy (82,4%). Đa số bệnh nhân thuộc nhóm B (49,4%) và đợt cấp mức độ trung bình (42,5%). Về khí máu, 55,3% bệnh nhân có tăng PaCO₂ (>45 mmHg), 34,1% có toan máu (pH < 7,35). Suy hô hấp Type 2 chiếm ưu thế tuyệt đối (89,4%), và toan hô hấp là rối loạn thường gặp nhất (29,4%). Tình trạng giảm pH và tăng PaCO₂ có mối liên quan ý nghĩa thống kê rất cao với mức độ nặng của đợt cấp (p < 0,001).
Thuật ngữ chủ đề Hô hấp
Từ khóa tự do Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; Khí máu động mạch
Tác giả(bs) CN Phạm Kim Liên
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13794
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134348
0026
00459759D7C-FF4F-48E2-B369-684A27E91A78
005202608121530
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260812153020 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C12
100[ ] |a Trần Quang Chính
245[ ] |a Đặc điểm khí máu động mạch ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp điều trị tại Trung tâm y tế Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ / |c Trần Quang Chính
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy đối tượng nghiên cứu có tuổi trung bình là 73,4 ± 11,2, nam giới chiếm 94,1%. Tỷ lệ gầy (BMI < 18,5) là 51,8%. Triệu chứng lâm sàng chính là khó thở (98,8%), thở nhanh (90,6%) và ran rít/ngáy (82,4%). Đa số bệnh nhân thuộc nhóm B (49,4%) và đợt cấp mức độ trung bình (42,5%). Về khí máu, 55,3% bệnh nhân có tăng PaCO₂ (>45 mmHg), 34,1% có toan máu (pH < 7,35). Suy hô hấp Type 2 chiếm ưu thế tuyệt đối (89,4%), và toan hô hấp là rối loạn thường gặp nhất (29,4%). Tình trạng giảm pH và tăng PaCO₂ có mối liên quan ý nghĩa thống kê rất cao với mức độ nặng của đợt cấp (p < 0,001).
650[ ] |a Hô hấp
653[ ] |a Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
653[ ] |a Khí máu động mạch
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
700[ ] |a Phạm Kim Liên
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13794
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13794 1 Kho Bài trích
#1 BT13794
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận