TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C15
Hiệu quả của thay huyết tương trên chức năng gan trong điều trị bệnh nhân suy gan cấp, suy gan trên nền mạn
Huỳnh Văn Ân
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Tiêu hóa
Suy gan cấp
Thay huyết tương
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34401
NLM
C15
Tác giả CN
Huỳnh Văn Ân
Nhan đề
Hiệu quả của thay huyết tương trên chức năng gan trong điều trị bệnh nhân suy gan cấp, suy gan trên nền mạn / Huỳnh Văn Ân
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Nghiên cứu có 11 BN; trong đó 4 (36,4%) ALF do thuốc, 1 (9,1%) ALF do nhiễm khuẩn huyết và 6 (54,5%) ACLF do viêm gan siêu vi B. Nữ có tỷ lệ 54,5%, tuổi trung bình là 55,6 ± 14 (năm). Tỷ lệ tử vong là 27,3% (3/11). Thời gian nằm viện có giá trị trung bình 20,2 ± 10,4 (ngày). Một BN phản vệ độ 1 do huyết tương tươi đông lạnh, không ghi nhận biến chứng nhiễm trùng hay chảy máu liên quan đến TPE... Đa số BN chiếm tỷ lệ 63,6% được TPE với 3 chu kì. Hầu hết BN được TPE với 1,5 thể tích huyết tương chuẩn, chỉ 1 BN được TPE với thể tích huyết tương cao. Hầu hết các xét nghiệm chức năng gan cải thiện sau quá trình TPE. AST, ALT trước khi TPE có giá trị trung bình lần lượt là 815,9 ± 495,8 (UI/L), 580,4 ± 416,7(UI/L); sau khi TPE có giá trị trung bình lần lượt là 216,7 ± 224,9 (UI/L), 146,3 ± 148,8 (UI/L). Men gan trước TPE giảm có ý nghĩ thông kê so với sau TPE với giá trị p lần lượt 0,001; 0,004. Đồng thời, bilirubin toàn phần, bilirubin trực tiếp giảm có ý nghĩa thống kê khi so sánh trước và sau TPE với số p lần lượt là 0,000; 0,001. INR trước TPE có giá tr trung bình là 3,0 ± 1,0, sau TPE có giá trị trung bình là 1,9 ± 1,0; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,022. Tuy nhiên, không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh NH3 trước và sau TPE với p > 0,05. Nghiên cứu ghi nhận toàn bộ kết quả xét nghiệm chức năng gan cải thiện có ý nghĩa thống kê sau TPE chu kỳ 1 với p < 0,05. Tuy nhiên, chỉ ghi nhận ALT, bilirubin toàn phần, bilirubin trực tiếp giảm có ý nghĩa thống kê khi so sánh trước và sau TPE chu kỳ 2 với số p lần lượt là: 0,031; 0,002; 0,002. Khi TPE chu kỳ 3, toàn bộ xét nghiệm chức năng gan không ghi nhận khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh trước và sau TPE.
Thuật ngữ chủ đề
Tiêu hóa
Từ khóa tự do
Suy gan cấp
;
Thay huyết tương
Tác giả(bs) CN
Hoàng Tiến Nam
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13829
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34401
002
6
004
2DDF06EC-16CB-4270-AB98-DE066261341F
005
202608171541
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260817154154
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C15
100
[ ]
|a
Huỳnh Văn Ân
245
[ ]
|a
Hiệu quả của thay huyết tương trên chức năng gan trong điều trị bệnh nhân suy gan cấp, suy gan trên nền mạn /
|c
Huỳnh Văn Ân
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Nghiên cứu có 11 BN; trong đó 4 (36,4%) ALF do thuốc, 1 (9,1%) ALF do nhiễm khuẩn huyết và 6 (54,5%) ACLF do viêm gan siêu vi B. Nữ có tỷ lệ 54,5%, tuổi trung bình là 55,6 ± 14 (năm). Tỷ lệ tử vong là 27,3% (3/11). Thời gian nằm viện có giá trị trung bình 20,2 ± 10,4 (ngày). Một BN phản vệ độ 1 do huyết tương tươi đông lạnh, không ghi nhận biến chứng nhiễm trùng hay chảy máu liên quan đến TPE... Đa số BN chiếm tỷ lệ 63,6% được TPE với 3 chu kì. Hầu hết BN được TPE với 1,5 thể tích huyết tương chuẩn, chỉ 1 BN được TPE với thể tích huyết tương cao. Hầu hết các xét nghiệm chức năng gan cải thiện sau quá trình TPE. AST, ALT trước khi TPE có giá trị trung bình lần lượt là 815,9 ± 495,8 (UI/L), 580,4 ± 416,7(UI/L); sau khi TPE có giá trị trung bình lần lượt là 216,7 ± 224,9 (UI/L), 146,3 ± 148,8 (UI/L). Men gan trước TPE giảm có ý nghĩ thông kê so với sau TPE với giá trị p lần lượt 0,001; 0,004. Đồng thời, bilirubin toàn phần, bilirubin trực tiếp giảm có ý nghĩa thống kê khi so sánh trước và sau TPE với số p lần lượt là 0,000; 0,001. INR trước TPE có giá tr trung bình là 3,0 ± 1,0, sau TPE có giá trị trung bình là 1,9 ± 1,0; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,022. Tuy nhiên, không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh NH3 trước và sau TPE với p > 0,05. Nghiên cứu ghi nhận toàn bộ kết quả xét nghiệm chức năng gan cải thiện có ý nghĩa thống kê sau TPE chu kỳ 1 với p < 0,05. Tuy nhiên, chỉ ghi nhận ALT, bilirubin toàn phần, bilirubin trực tiếp giảm có ý nghĩa thống kê khi so sánh trước và sau TPE chu kỳ 2 với số p lần lượt là: 0,031; 0,002; 0,002. Khi TPE chu kỳ 3, toàn bộ xét nghiệm chức năng gan không ghi nhận khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh trước và sau TPE.
650
[ ]
|a
Tiêu hóa
653
[ ]
|a
Suy gan cấp
653
[ ]
|a
Thay huyết tương
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
700
[ ]
|a
Hoàng Tiến Nam
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13829
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13829
1
Kho Bài trích
#1
BT13829
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 2, 2026-2
›
Bình luận