banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm hình ảnh nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt Polyp đại trực tràng qua nội soi bằng máy cắt đốt cao tần tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang

Đặc điểm hình ảnh nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt Polyp đại trực tràng qua nội soi bằng máy cắt đốt cao tần tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34403
NLM C15
Tác giả CN Hứa Văn Đường
Nhan đề Đặc điểm hình ảnh nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt Polyp đại trực tràng qua nội soi bằng máy cắt đốt cao tần tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang / Hứa Văn Đường
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 59,69 ± 14,0 tuổi, tỷ lệ nam giới chiếm 73,1%. Trong 249 polyp, 53,8% ở đại tràng trái và 46,2% ở đại tràng phải. Đa số polyp có kích thước < 10 mm (71,5%) và hình thái dẹt chiếm tỷ lệ cao nhất (39,4%). Kết quả mô bệnh học (n=117) cho thấy polyp u tuyến chiếm 86,3%, trong đó 8,5% là loạn sản mức độ nặng. Tỷ lệ thành công chung (kết quả tốt và đạt) là 99,2%. Có mối liên quan ý nghĩa thống kê chặt chẽ giữa kích thước và kết quả điều trị (p < 0,001); nhóm polyp ≥ 10 mm có tỷ lệ kết quả chưa tốt là 70,4%, so với 9,0% ở nhóm <10mm.
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Máy cắt đốt cao tần; Cắt polyp đại trực tràng
Tác giả(bs) CN Dương Hồng Thái
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13830
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134403
0026
0047465B03D-8FCB-49C6-9768-184DDA79E54B
005202608171615
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260817161515 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C15
100[ ] |a Hứa Văn Đường
245[ ] |a Đặc điểm hình ảnh nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt Polyp đại trực tràng qua nội soi bằng máy cắt đốt cao tần tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang / |c Hứa Văn Đường
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 59,69 ± 14,0 tuổi, tỷ lệ nam giới chiếm 73,1%. Trong 249 polyp, 53,8% ở đại tràng trái và 46,2% ở đại tràng phải. Đa số polyp có kích thước < 10 mm (71,5%) và hình thái dẹt chiếm tỷ lệ cao nhất (39,4%). Kết quả mô bệnh học (n=117) cho thấy polyp u tuyến chiếm 86,3%, trong đó 8,5% là loạn sản mức độ nặng. Tỷ lệ thành công chung (kết quả tốt và đạt) là 99,2%. Có mối liên quan ý nghĩa thống kê chặt chẽ giữa kích thước và kết quả điều trị (p < 0,001); nhóm polyp ≥ 10 mm có tỷ lệ kết quả chưa tốt là 70,4%, so với 9,0% ở nhóm <10mm.
650[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Máy cắt đốt cao tần
653[ ] |a Cắt polyp đại trực tràng
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Dương Hồng Thái
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13830
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13830 1 Kho Bài trích
#1 BT13830
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận