TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26323)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1271)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13675)
Khóa luận (1708)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8907)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7334)
Khóa luận (75)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C26
Khảo sát hệ vi mạch võng mạc vùng hoàng điểm trên bệnh nhân tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc bằng OCT-A
Huỳnh Trọng Phát
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Mắt
Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc
Hệ vi mạch võng mạc vùng hoàng điểm
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34406
NLM
C26
Tác giả CN
Huỳnh Trọng Phát
Nhan đề
Khảo sát hệ vi mạch võng mạc vùng hoàng điểm trên bệnh nhân tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc bằng OCT-A / Huỳnh Trọng Phát
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy trên OCT-A, tổn thương thường gặp lần lượt là mở rộng NPA, mao mạch giãn ngoằn ngoèo,và gián đoạn ranh giới FAZ.Tại đám rối mao mạch nông (SCP), diện tích FAZ trung bình 0,44 ± 0,22 mm², chu vi 2,69 ± 0,68 mm, đường kính lớn nhất 0,91 ± 0,24 mm, mức độ tròn 0,73 ± 0,10, tỷ lệ trục 1,30 ± 0,19 và mật độ mạch máu 46,01% ± 5,76%. Tại đám rối mao mạch sâu (DCP), diện tích FAZ 0,81 ± 0,36 mm², chu vi 3,74 ± 0,83 mm, đường kính lớn nhất 1,17 ± 0,27 mm, mức độ tròn 0,70 ± 0,04, tỷ lệ trục 1,28 ± 0,12, và mật độ mạch máu 39,43% ± 7,03%. Các thông số FAZ và mật độ mạch máu ở cả hai lớp đều khác biệt có ý nghĩa thống kê so với mắt lành (p <0,05). Phân tích tương quan cho thấy diện tích FAZ tại SCP và DCP tương quan thuận với thị lực logMAR (SCP: r = 0,591; DCP: r = 0,758; p < 0,001), trong khi mật độ mạch máu tương quan nghịch với thị lực (SCP: r = –0,648; DCP: r = –0,694; p < 0,001).
Thuật ngữ chủ đề
Mắt
Từ khóa tự do
Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc
;
Hệ vi mạch võng mạc vùng hoàng điểm
Tác giả(bs) CN
Lê Đỗ Thùy Lan
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13832
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34406
002
6
004
BA3A4027-1290-4B17-906F-BC9474D0C36C
005
202608171638
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260817163839
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C26
100
[ ]
|a
Huỳnh Trọng Phát
245
[ ]
|a
Khảo sát hệ vi mạch võng mạc vùng hoàng điểm trên bệnh nhân tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc bằng OCT-A /
|c
Huỳnh Trọng Phát
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy trên OCT-A, tổn thương thường gặp lần lượt là mở rộng NPA, mao mạch giãn ngoằn ngoèo,và gián đoạn ranh giới FAZ.Tại đám rối mao mạch nông (SCP), diện tích FAZ trung bình 0,44 ± 0,22 mm², chu vi 2,69 ± 0,68 mm, đường kính lớn nhất 0,91 ± 0,24 mm, mức độ tròn 0,73 ± 0,10, tỷ lệ trục 1,30 ± 0,19 và mật độ mạch máu 46,01% ± 5,76%. Tại đám rối mao mạch sâu (DCP), diện tích FAZ 0,81 ± 0,36 mm², chu vi 3,74 ± 0,83 mm, đường kính lớn nhất 1,17 ± 0,27 mm, mức độ tròn 0,70 ± 0,04, tỷ lệ trục 1,28 ± 0,12, và mật độ mạch máu 39,43% ± 7,03%. Các thông số FAZ và mật độ mạch máu ở cả hai lớp đều khác biệt có ý nghĩa thống kê so với mắt lành (p <0,05). Phân tích tương quan cho thấy diện tích FAZ tại SCP và DCP tương quan thuận với thị lực logMAR (SCP: r = 0,591; DCP: r = 0,758; p < 0,001), trong khi mật độ mạch máu tương quan nghịch với thị lực (SCP: r = –0,648; DCP: r = –0,694; p < 0,001).
650
[ ]
|a
Mắt
653
[ ]
|a
Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc
653
[ ]
|a
Hệ vi mạch võng mạc vùng hoàng điểm
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Chính quy
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Liên thông
700
[ ]
|a
Lê Đỗ Thùy Lan
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13832
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13832
1
Kho Bài trích
#1
BT13832
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 2, 2026-2
›
Bình luận