TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26323)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1271)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13675)
Khóa luận (1708)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8907)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7334)
Khóa luận (75)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C24
Ứng dụng phương tiện phóng đại trong các chuyên ngành răng hàm mặt tại cơ sở đào tạo và bệnh viện ở Việt Nam
Trần Nguyễn Minh Hiếu
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Răng hàm mặt
Thiết bị phóng đại
Nội nha
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34409
NLM
C24
Tác giả CN
Trần Nguyễn Minh Hiếu
Nhan đề
Ứng dụng phương tiện phóng đại trong các chuyên ngành răng hàm mặt tại cơ sở đào tạo và bệnh viện ở Việt Nam / Trần Nguyễn Minh Hiếu
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy nội nha là chuyên ngành có tỷ lệ sử dụng và đánh giá cần thiết cao nhất (≥70% với cả ba thiết bị). Thời gian ứng dụng chủ yếu dưới 5 năm. Các ưu điểm được ghi nhận nhiều nhất gồm cải thiện quan sát (khoảng 25-30%), thao tác chính xác (khoảng 20-24%) và tư thế làm việc (khoảng 20-24%), trong khi chi phí cao (31-65%) là rào cản lớn nhất. Phân tích cho thấy có mối liên hệ có ý nghĩa giữa nguồn kiến thức và mức độ hiểu biết đối với kính lúp (p = 0,0012), nhưng không ghi nhận sự khác biệt với kính hiển vi và kính hiển vi 3D.
Thuật ngữ chủ đề
Răng hàm mặt
Từ khóa tự do
Thiết bị phóng đại
;
Nội nha
Tác giả(bs) CN
Phan Phương Đoan
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13835
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34409
002
6
004
14641270-04A7-49F2-94D7-9956526619B2
005
202608180917
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260818091737
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C24
100
[ ]
|a
Trần Nguyễn Minh Hiếu
245
[ ]
|a
Ứng dụng phương tiện phóng đại trong các chuyên ngành răng hàm mặt tại cơ sở đào tạo và bệnh viện ở Việt Nam /
|c
Trần Nguyễn Minh Hiếu
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy nội nha là chuyên ngành có tỷ lệ sử dụng và đánh giá cần thiết cao nhất (≥70% với cả ba thiết bị). Thời gian ứng dụng chủ yếu dưới 5 năm. Các ưu điểm được ghi nhận nhiều nhất gồm cải thiện quan sát (khoảng 25-30%), thao tác chính xác (khoảng 20-24%) và tư thế làm việc (khoảng 20-24%), trong khi chi phí cao (31-65%) là rào cản lớn nhất. Phân tích cho thấy có mối liên hệ có ý nghĩa giữa nguồn kiến thức và mức độ hiểu biết đối với kính lúp (p = 0,0012), nhưng không ghi nhận sự khác biệt với kính hiển vi và kính hiển vi 3D.
650
[ ]
|a
Răng hàm mặt
653
[ ]
|a
Thiết bị phóng đại
653
[ ]
|a
Nội nha
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Răng hàm mặt
700
[ ]
|a
Phan Phương Đoan
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13835
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13835
1
Kho Bài trích
#1
BT13835
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 2, 2026-2
›
Bình luận