banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Ứng dụng phương tiện phóng đại trong các chuyên ngành răng hàm mặt tại cơ sở đào tạo và bệnh viện ở Việt Nam

Ứng dụng phương tiện phóng đại trong các chuyên ngành răng hàm mặt tại cơ sở đào tạo và bệnh viện ở Việt Nam

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34409
NLM C24
Tác giả CN Trần Nguyễn Minh Hiếu
Nhan đề Ứng dụng phương tiện phóng đại trong các chuyên ngành răng hàm mặt tại cơ sở đào tạo và bệnh viện ở Việt Nam / Trần Nguyễn Minh Hiếu
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy nội nha là chuyên ngành có tỷ lệ sử dụng và đánh giá cần thiết cao nhất (≥70% với cả ba thiết bị). Thời gian ứng dụng chủ yếu dưới 5 năm. Các ưu điểm được ghi nhận nhiều nhất gồm cải thiện quan sát (khoảng 25-30%), thao tác chính xác (khoảng 20-24%) và tư thế làm việc (khoảng 20-24%), trong khi chi phí cao (31-65%) là rào cản lớn nhất. Phân tích cho thấy có mối liên hệ có ý nghĩa giữa nguồn kiến thức và mức độ hiểu biết đối với kính lúp (p = 0,0012), nhưng không ghi nhận sự khác biệt với kính hiển vi và kính hiển vi 3D.
Thuật ngữ chủ đề Răng hàm mặt
Từ khóa tự do Thiết bị phóng đại; Nội nha
Tác giả(bs) CN Phan Phương Đoan
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13835
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134409
0026
00414641270-04A7-49F2-94D7-9956526619B2
005202608180917
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260818091737 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C24
100[ ] |a Trần Nguyễn Minh Hiếu
245[ ] |a Ứng dụng phương tiện phóng đại trong các chuyên ngành răng hàm mặt tại cơ sở đào tạo và bệnh viện ở Việt Nam / |c Trần Nguyễn Minh Hiếu
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy nội nha là chuyên ngành có tỷ lệ sử dụng và đánh giá cần thiết cao nhất (≥70% với cả ba thiết bị). Thời gian ứng dụng chủ yếu dưới 5 năm. Các ưu điểm được ghi nhận nhiều nhất gồm cải thiện quan sát (khoảng 25-30%), thao tác chính xác (khoảng 20-24%) và tư thế làm việc (khoảng 20-24%), trong khi chi phí cao (31-65%) là rào cản lớn nhất. Phân tích cho thấy có mối liên hệ có ý nghĩa giữa nguồn kiến thức và mức độ hiểu biết đối với kính lúp (p = 0,0012), nhưng không ghi nhận sự khác biệt với kính hiển vi và kính hiển vi 3D.
650[ ] |a Răng hàm mặt
653[ ] |a Thiết bị phóng đại
653[ ] |a Nội nha
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Răng hàm mặt
700[ ] |a Phan Phương Đoan
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13835
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13835 1 Kho Bài trích
#1 BT13835
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận