TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C19
Kết quả vi phẫu kẹp túi phình động mạch não giữa vỡ tại Bệnh viện Quân Y 103
Nguyễn Xuân Phương
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Phẫu thuật
Túi phình động mạch não giữa vỡ
Vi phẫu thuật
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34422
NLM
C19
Tác giả CN
Nguyễn Xuân Phương
Nhan đề
Kết quả vi phẫu kẹp túi phình động mạch não giữa vỡ tại Bệnh viện Quân Y 103 / Nguyễn Xuân Phương
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình là 50,48 ± 14,01; độ tuổi từ 40 –59 tuổi chiếm 52,2%.Tỉ lệ nam/nữ là 1/1,5. Triệu chứng khi khởi phát bệnh chủ yếu là đau đầu dữ dội chiếm 82,6%. Phân độ lâm sàng theo Hunt-hess độ 3 và độ 4 chiếm 43,4%. Có 65,2%bệnh nhân đạt kết quả tốt (mRS 0–2) khi ra viện. Điểm mRS tại thời điểm 6 tháng sau mổ ở mức tốt (mRS=0-2) chiếm 69,6%. Thiếu máu não là biến chứng sau mổ hay gặp chiếm 21,7%. Phần lớn sử dụng đường mổ Pterion kinh điển với 65,2%.
Thuật ngữ chủ đề
Phẫu thuật
Từ khóa tự do
Túi phình động mạch não giữa vỡ
;
Vi phẫu thuật
Tác giả(bs) CN
Trần Mạnh Quang
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13840
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34422
002
6
004
36E096B7-F9CF-4A14-9C3A-E30000C5933B
005
202608190942
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260819094227
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C19
100
[ ]
|a
Nguyễn Xuân Phương
245
[ ]
|a
Kết quả vi phẫu kẹp túi phình động mạch não giữa vỡ tại Bệnh viện Quân Y 103 /
|c
Nguyễn Xuân Phương
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình là 50,48 ± 14,01; độ tuổi từ 40 –59 tuổi chiếm 52,2%.Tỉ lệ nam/nữ là 1/1,5. Triệu chứng khi khởi phát bệnh chủ yếu là đau đầu dữ dội chiếm 82,6%. Phân độ lâm sàng theo Hunt-hess độ 3 và độ 4 chiếm 43,4%. Có 65,2%bệnh nhân đạt kết quả tốt (mRS 0–2) khi ra viện. Điểm mRS tại thời điểm 6 tháng sau mổ ở mức tốt (mRS=0-2) chiếm 69,6%. Thiếu máu não là biến chứng sau mổ hay gặp chiếm 21,7%. Phần lớn sử dụng đường mổ Pterion kinh điển với 65,2%.
650
[ ]
|a
Phẫu thuật
653
[ ]
|a
Túi phình động mạch não giữa vỡ
653
[ ]
|a
Vi phẫu thuật
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Trần Mạnh Quang
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13840
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13840
1
Kho Bài trích
#1
BT13840
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 3, 2026-2
›
Bình luận