banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả vi phẫu kẹp túi phình động mạch não giữa vỡ tại Bệnh viện Quân Y 103

Kết quả vi phẫu kẹp túi phình động mạch não giữa vỡ tại Bệnh viện Quân Y 103

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34422
NLM C19
Tác giả CN Nguyễn Xuân Phương
Nhan đề Kết quả vi phẫu kẹp túi phình động mạch não giữa vỡ tại Bệnh viện Quân Y 103 / Nguyễn Xuân Phương
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình là 50,48 ± 14,01; độ tuổi từ 40 –59 tuổi chiếm 52,2%.Tỉ lệ nam/nữ là 1/1,5. Triệu chứng khi khởi phát bệnh chủ yếu là đau đầu dữ dội chiếm 82,6%. Phân độ lâm sàng theo Hunt-hess độ 3 và độ 4 chiếm 43,4%. Có 65,2%bệnh nhân đạt kết quả tốt (mRS 0–2) khi ra viện. Điểm mRS tại thời điểm 6 tháng sau mổ ở mức tốt (mRS=0-2) chiếm 69,6%. Thiếu máu não là biến chứng sau mổ hay gặp chiếm 21,7%. Phần lớn sử dụng đường mổ Pterion kinh điển với 65,2%.
Thuật ngữ chủ đề Phẫu thuật
Từ khóa tự do Túi phình động mạch não giữa vỡ; Vi phẫu thuật
Tác giả(bs) CN Trần Mạnh Quang
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13840
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134422
0026
00436E096B7-F9CF-4A14-9C3A-E30000C5933B
005202608190942
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260819094227 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Nguyễn Xuân Phương
245[ ] |a Kết quả vi phẫu kẹp túi phình động mạch não giữa vỡ tại Bệnh viện Quân Y 103 / |c Nguyễn Xuân Phương
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình là 50,48 ± 14,01; độ tuổi từ 40 –59 tuổi chiếm 52,2%.Tỉ lệ nam/nữ là 1/1,5. Triệu chứng khi khởi phát bệnh chủ yếu là đau đầu dữ dội chiếm 82,6%. Phân độ lâm sàng theo Hunt-hess độ 3 và độ 4 chiếm 43,4%. Có 65,2%bệnh nhân đạt kết quả tốt (mRS 0–2) khi ra viện. Điểm mRS tại thời điểm 6 tháng sau mổ ở mức tốt (mRS=0-2) chiếm 69,6%. Thiếu máu não là biến chứng sau mổ hay gặp chiếm 21,7%. Phần lớn sử dụng đường mổ Pterion kinh điển với 65,2%.
650[ ] |a Phẫu thuật
653[ ] |a Túi phình động mạch não giữa vỡ
653[ ] |a Vi phẫu thuật
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Trần Mạnh Quang
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13840
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13840 1 Kho Bài trích
#1 BT13840
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận