TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C10
Kết quả xạ trị bổ trợ ung thư tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện K
Nguyễn Việt Tiến
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.39-43
Vie
Ung thư
Xạ trị
Ung thư tuyến nước bọt mang tai
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34441
NLM
C10
Tác giả CN
Nguyễn Việt Tiến
Nhan đề
Kết quả xạ trị bổ trợ ung thư tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện K / Nguyễn Việt Tiến
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.39-43
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 51,9 ± 13,9 (19–75 tuổi), nhóm tuổi 41–60 chiếm 46,7%, tỷ lệ nam/nữ là 0,96/1. Toàn bộ bệnh nhân phát hiện bệnh do tự sờ thấy khối vùng tuyến mang tai, đa số đến viện trong vòng 12 tháng kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên (82,2%). Hai thể mô bệnh học thường gặp nhất là ung thư biểu mô biểu bì nhầy và ung thư biểu mô dạng tuyến nang, cùng chiếm 35,6%. Phần lớn bệnh nhân ở giai đoạn T3–T4 (71,2%). Thời gian từ phẫu thuật đến khi bắt đầu xạ trị bổ trợ chủ yếu trong khoảng 6–8 tuần (44,4%). Hầu hết bệnh nhân được xạ trị với liều 60Gy (86,7%), kỹ thuật chủ yếu là IMRT hoặc VMAT(77,8%). Tác dụng phụ thường gặp là viêm da (77,8%) và viêm niêm mạc miệng (13,3%).Sau xạ trị bổ trợ, tỷ lệ kiểm soát tại chỗ là 95,6%, chưa ghi nhận trường hợp di căn xa.
Thuật ngữ chủ đề
Ung thư
Từ khóa tự do
Xạ trị
;
Ung thư tuyến nước bọt mang tai
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Văn Đăng
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13849
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34441
002
6
004
8DF9484A-840A-4546-9FB3-B062FB91C352
005
202608211509
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260821150940
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C10
100
[ ]
|a
Nguyễn Việt Tiến
245
[ ]
|a
Kết quả xạ trị bổ trợ ung thư tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện K /
|c
Nguyễn Việt Tiến
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.39-43
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 51,9 ± 13,9 (19–75 tuổi), nhóm tuổi 41–60 chiếm 46,7%, tỷ lệ nam/nữ là 0,96/1. Toàn bộ bệnh nhân phát hiện bệnh do tự sờ thấy khối vùng tuyến mang tai, đa số đến viện trong vòng 12 tháng kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên (82,2%). Hai thể mô bệnh học thường gặp nhất là ung thư biểu mô biểu bì nhầy và ung thư biểu mô dạng tuyến nang, cùng chiếm 35,6%. Phần lớn bệnh nhân ở giai đoạn T3–T4 (71,2%). Thời gian từ phẫu thuật đến khi bắt đầu xạ trị bổ trợ chủ yếu trong khoảng 6–8 tuần (44,4%). Hầu hết bệnh nhân được xạ trị với liều 60Gy (86,7%), kỹ thuật chủ yếu là IMRT hoặc VMAT(77,8%). Tác dụng phụ thường gặp là viêm da (77,8%) và viêm niêm mạc miệng (13,3%).Sau xạ trị bổ trợ, tỷ lệ kiểm soát tại chỗ là 95,6%, chưa ghi nhận trường hợp di căn xa.
650
[ ]
|a
Ung thư
653
[ ]
|a
Xạ trị
653
[ ]
|a
Ung thư tuyến nước bọt mang tai
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Chính quy
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Văn Đăng
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13849
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
4
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13849
1
Kho Bài trích
#1
BT13849
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 3, 2026-2
›
Bình luận