TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26323)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1271)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13675)
Khóa luận (1708)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8907)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7334)
Khóa luận (75)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C5
Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân ho ra máu tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Ngọc Thương
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.61-65
Vie
Nội khoa
Ho ra máu
Đặc điểm lâm sàng
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34451
NLM
C5
Tác giả CN
Nguyễn Thị Ngọc Thương
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân ho ra máu tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Ngọc Thương
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.61-65
Tóm tắt
Nghiên cứu thu thập được 104 BN, có độ tuổi trung bình là 61, trong đó nam giới có tỉ lệ cao hơn chiếm 56.7%. Về bệnh đồng mắc trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận tỷ lệ tăng huyết áp 41%, lao phổi cũ là 22%, dãn phế quản 17%, đái tháo đường là 10%. Triệu chứng cơ năng đi kèm được than phiền nhiều nhất là ho có đàm ở tất cả các bệnh nhân, kế đến là khó thở (23,1%) và đau ngực (17,3%). Triệu chứng thực thể thường gặp nhất là ran nổ (27,9%). Nghiên cứu chúng tôi ghi nhận mức độ ho ra máu thường gặp là ho ra máu mức độ nhẹ với 61,5% các ca nhập viện. Đối với mức độ từ nặng trở lên các ca bệnh chủ yếu được chẩn đoán là dãn phế quản theo sau đó là lao phổi, Về mặt hình ảnh học, X-quang ngực thẳng, ghinhận có 86 bệnh nhân có tổn thương trên X-quang, Đa số hình ảnh tổn thương được ghi nhận là hình ảnh xơ phổi, nổi bật vẫn là nguyên nhân do dãn phế quản chiếm hơn 50%. NC cũng ghi nhân nguyên nhân thường gặp nhất ho ra máu là dãn phế quản và nhiễm trùng hô hấp với tỷ lệ lần lượt là 29% và 21%. Tiếp đến với lao phổi với 19% và ung thư phổi chiếm 11%.
Thuật ngữ chủ đề
Nội khoa
Từ khóa tự do
Ho ra máu
;
Đặc điểm lâm sàng
Tác giả(bs) CN
Đỗ Nhật Nam
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13854
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34451
002
6
004
2E720813-B5A5-4349-AA12-D39990C9248A
005
202608241021
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20260824102147
|b
phuongntt
|y
20260824101339
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C5
100
[ ]
|a
Nguyễn Thị Ngọc Thương
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân ho ra máu tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh /
|c
Nguyễn Thị Ngọc Thương
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.61-65
520
[ ]
|a
Nghiên cứu thu thập được 104 BN, có độ tuổi trung bình là 61, trong đó nam giới có tỉ lệ cao hơn chiếm 56.7%. Về bệnh đồng mắc trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận tỷ lệ tăng huyết áp 41%, lao phổi cũ là 22%, dãn phế quản 17%, đái tháo đường là 10%. Triệu chứng cơ năng đi kèm được than phiền nhiều nhất là ho có đàm ở tất cả các bệnh nhân, kế đến là khó thở (23,1%) và đau ngực (17,3%). Triệu chứng thực thể thường gặp nhất là ran nổ (27,9%). Nghiên cứu chúng tôi ghi nhận mức độ ho ra máu thường gặp là ho ra máu mức độ nhẹ với 61,5% các ca nhập viện. Đối với mức độ từ nặng trở lên các ca bệnh chủ yếu được chẩn đoán là dãn phế quản theo sau đó là lao phổi, Về mặt hình ảnh học, X-quang ngực thẳng, ghinhận có 86 bệnh nhân có tổn thương trên X-quang, Đa số hình ảnh tổn thương được ghi nhận là hình ảnh xơ phổi, nổi bật vẫn là nguyên nhân do dãn phế quản chiếm hơn 50%. NC cũng ghi nhân nguyên nhân thường gặp nhất ho ra máu là dãn phế quản và nhiễm trùng hô hấp với tỷ lệ lần lượt là 29% và 21%. Tiếp đến với lao phổi với 19% và ung thư phổi chiếm 11%.
650
[ ]
|a
Nội khoa
653
[ ]
|a
Ho ra máu
653
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Đỗ Nhật Nam
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13854
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13854
1
Kho Bài trích
#1
BT13854
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 3, 2026-2
›
Bình luận