banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Nhu cầu chỉnh nha của sinh viên khoa Răng hàm mặt Trường Đại học Văn Lang

Nhu cầu chỉnh nha của sinh viên khoa Răng hàm mặt Trường Đại học Văn Lang

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.193-197 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34493
NLM C24
Tác giả CN Đào Lê Minh
Nhan đề Nhu cầu chỉnh nha của sinh viên khoa Răng hàm mặt Trường Đại học Văn Lang / Đào Lê Minh
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.193-197
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy theo thành phần sức khỏe răng miệng (DHC) của IOTN, phần lớn sinh viên thuộc mức 2 (37,7%) và mức 3 (34,1%), mức 1 chiếm 5,8% và không ghi nhận trường hợp nào ở mức 5. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính (p = 0,225). Theo thành phần thẩm mỹ (AC), nhóm “Không/ít nhu cầu điều trị” chiếm 53,6%, nhóm “Cần điều trị” chiếm 31,2% và nhóm “Ranh giới cần thiết” chiếm 15,2%; không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính (p = 0,815). Phân tích mối liên hệ giữa nhu cầu chỉnh nha tự đánh giá và DHC cho thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê (p = 0,008). Đối với AC, giá trị p = 0,05 cho thấy mối liên hệ gần đạt mức ý nghĩa thống kê nhưng chưa đủ để khẳng định chắc chắn.
Thuật ngữ chủ đề Răng hàm mặt
Từ khóa tự do Sai lệch khớp cắn; Chỉnh nha
Tác giả(bs) CN Đỗ Tiến Đạt
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13887
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134493
0026
004B11FD3DD-C7C9-40B4-8C71-A632CD8683BA
005202608261455
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260826145528 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C24
100[ ] |a Đào Lê Minh
245[ ] |a Nhu cầu chỉnh nha của sinh viên khoa Răng hàm mặt Trường Đại học Văn Lang / |c Đào Lê Minh
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.193-197
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy theo thành phần sức khỏe răng miệng (DHC) của IOTN, phần lớn sinh viên thuộc mức 2 (37,7%) và mức 3 (34,1%), mức 1 chiếm 5,8% và không ghi nhận trường hợp nào ở mức 5. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính (p = 0,225). Theo thành phần thẩm mỹ (AC), nhóm “Không/ít nhu cầu điều trị” chiếm 53,6%, nhóm “Cần điều trị” chiếm 31,2% và nhóm “Ranh giới cần thiết” chiếm 15,2%; không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính (p = 0,815). Phân tích mối liên hệ giữa nhu cầu chỉnh nha tự đánh giá và DHC cho thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê (p = 0,008). Đối với AC, giá trị p = 0,05 cho thấy mối liên hệ gần đạt mức ý nghĩa thống kê nhưng chưa đủ để khẳng định chắc chắn.
650[ ] |a Răng hàm mặt
653[ ] |a Sai lệch khớp cắn
653[ ] |a Chỉnh nha
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Răng hàm mặt
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt
700[ ] |a Đỗ Tiến Đạt
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13887
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13887 1 Kho Bài trích
#1 BT13887
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận