banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá đặc điểm hình thái tuyến ức ở người Việt Nam trưởng thành bằng cắt lớp vi tính

Đánh giá đặc điểm hình thái tuyến ức ở người Việt Nam trưởng thành bằng cắt lớp vi tính

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.254-258 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34509
NLM B16
Tác giả CN Nguyễn Đại Hùng Linh
Nhan đề Đánh giá đặc điểm hình thái tuyến ức ở người Việt Nam trưởng thành bằng cắt lớp vi tính / Nguyễn Đại Hùng Linh
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.254-258
Tóm tắt Nghiên cứu gồm 378 trường hợp được chụp CLVT. Độ tuổi trung bình 60,98 ±16,14 (tuổi), tỉ lệ nam: nữ là 1:1,16 (46,3% và 53,7%). Trong số 378 người tham gia, điểm 0 (tuyến ức đã thay thế mỡ hoàn toàn, không còn xác định được mật độ mô mềm) chiếm tỷ lệ cao nhất với 219 trường hợp (57,9%), điểm 1 (tuyến ức chủ yếu là mỡ) có 80 trường hợp (21,2%), điểm 2 (tuyến ức gồm khoảng một nửa mỡ và một nửa mô mềm) chiếm 40 trường hợp (10,6%), điểm 3 (tuyến ức chủ yếu là mô mềm) chiếm 39 trường hợp (10,3%), gần tương đương với điểm 2. Kết quả cho thấy phân bố điểm tuyến ức trực quan giữa nam và nữ có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Đánh giá điểm tuyến ức trực quan cho thấy tuổi càng tăng thì điểm tuyến ức trực quan càng giảm và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001). Đánh giá sự ảnh hưởng của tuổi và giới lên mức độ thoái hóa mỡ của tuyến ức, ghi nhận cứ tăng 1 tuổi thì mức độ thoái hóa mỡ của tuyến ức tăng 1,153 và có ý nghĩa thống kê(p<0,001) trong khi ở giới tính, giới nam có mức độ thoái hóa mỡ tuyến ức gấp 1,439 lần nữ giới, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê.
Thuật ngữ chủ đề Chẩn đoán hình ảnh
Từ khóa tự do Hình thái tuyến ức; Cắt lớp vi tính
Tác giả(bs) CN Nghiêm Phương Thảo
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13901
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134509
0026
004F4236060-67CF-4F21-81A2-C5A6A216545F
005202608271024
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260827102435 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a B16
100[ ] |a Nguyễn Đại Hùng Linh
245[ ] |a Đánh giá đặc điểm hình thái tuyến ức ở người Việt Nam trưởng thành bằng cắt lớp vi tính / |c Nguyễn Đại Hùng Linh
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.254-258
520[ ] |a Nghiên cứu gồm 378 trường hợp được chụp CLVT. Độ tuổi trung bình 60,98 ±16,14 (tuổi), tỉ lệ nam: nữ là 1:1,16 (46,3% và 53,7%). Trong số 378 người tham gia, điểm 0 (tuyến ức đã thay thế mỡ hoàn toàn, không còn xác định được mật độ mô mềm) chiếm tỷ lệ cao nhất với 219 trường hợp (57,9%), điểm 1 (tuyến ức chủ yếu là mỡ) có 80 trường hợp (21,2%), điểm 2 (tuyến ức gồm khoảng một nửa mỡ và một nửa mô mềm) chiếm 40 trường hợp (10,6%), điểm 3 (tuyến ức chủ yếu là mô mềm) chiếm 39 trường hợp (10,3%), gần tương đương với điểm 2. Kết quả cho thấy phân bố điểm tuyến ức trực quan giữa nam và nữ có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Đánh giá điểm tuyến ức trực quan cho thấy tuổi càng tăng thì điểm tuyến ức trực quan càng giảm và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001). Đánh giá sự ảnh hưởng của tuổi và giới lên mức độ thoái hóa mỡ của tuyến ức, ghi nhận cứ tăng 1 tuổi thì mức độ thoái hóa mỡ của tuyến ức tăng 1,153 và có ý nghĩa thống kê(p<0,001) trong khi ở giới tính, giới nam có mức độ thoái hóa mỡ tuyến ức gấp 1,439 lần nữ giới, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê.
650[ ] |a Chẩn đoán hình ảnh
653[ ] |a Hình thái tuyến ức
653[ ] |a Cắt lớp vi tính
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình ảnh
700[ ] |a Nghiêm Phương Thảo
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13901
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13901 1 Kho Bài trích
#1 BT13901
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận