TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26578)
Tài liệu tham khảo (4016)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13920)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9045)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7416)
Khóa luận (116)
Luận văn (888)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
B16
Đánh giá đặc điểm hình thái tuyến ức ở người Việt Nam trưởng thành bằng cắt lớp vi tính
Nguyễn Đại Hùng Linh
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.254-258
Vie
Chẩn đoán hình ảnh
Hình thái tuyến ức
Cắt lớp vi tính
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34509
NLM
B16
Tác giả CN
Nguyễn Đại Hùng Linh
Nhan đề
Đánh giá đặc điểm hình thái tuyến ức ở người Việt Nam trưởng thành bằng cắt lớp vi tính / Nguyễn Đại Hùng Linh
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.254-258
Tóm tắt
Nghiên cứu gồm 378 trường hợp được chụp CLVT. Độ tuổi trung bình 60,98 ±16,14 (tuổi), tỉ lệ nam: nữ là 1:1,16 (46,3% và 53,7%). Trong số 378 người tham gia, điểm 0 (tuyến ức đã thay thế mỡ hoàn toàn, không còn xác định được mật độ mô mềm) chiếm tỷ lệ cao nhất với 219 trường hợp (57,9%), điểm 1 (tuyến ức chủ yếu là mỡ) có 80 trường hợp (21,2%), điểm 2 (tuyến ức gồm khoảng một nửa mỡ và một nửa mô mềm) chiếm 40 trường hợp (10,6%), điểm 3 (tuyến ức chủ yếu là mô mềm) chiếm 39 trường hợp (10,3%), gần tương đương với điểm 2. Kết quả cho thấy phân bố điểm tuyến ức trực quan giữa nam và nữ có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Đánh giá điểm tuyến ức trực quan cho thấy tuổi càng tăng thì điểm tuyến ức trực quan càng giảm và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001). Đánh giá sự ảnh hưởng của tuổi và giới lên mức độ thoái hóa mỡ của tuyến ức, ghi nhận cứ tăng 1 tuổi thì mức độ thoái hóa mỡ của tuyến ức tăng 1,153 và có ý nghĩa thống kê(p<0,001) trong khi ở giới tính, giới nam có mức độ thoái hóa mỡ tuyến ức gấp 1,439 lần nữ giới, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê.
Thuật ngữ chủ đề
Chẩn đoán hình ảnh
Từ khóa tự do
Hình thái tuyến ức
;
Cắt lớp vi tính
Tác giả(bs) CN
Nghiêm Phương Thảo
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13901
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34509
002
6
004
F4236060-67CF-4F21-81A2-C5A6A216545F
005
202608271024
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260827102435
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
B16
100
[ ]
|a
Nguyễn Đại Hùng Linh
245
[ ]
|a
Đánh giá đặc điểm hình thái tuyến ức ở người Việt Nam trưởng thành bằng cắt lớp vi tính /
|c
Nguyễn Đại Hùng Linh
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.254-258
520
[ ]
|a
Nghiên cứu gồm 378 trường hợp được chụp CLVT. Độ tuổi trung bình 60,98 ±16,14 (tuổi), tỉ lệ nam: nữ là 1:1,16 (46,3% và 53,7%). Trong số 378 người tham gia, điểm 0 (tuyến ức đã thay thế mỡ hoàn toàn, không còn xác định được mật độ mô mềm) chiếm tỷ lệ cao nhất với 219 trường hợp (57,9%), điểm 1 (tuyến ức chủ yếu là mỡ) có 80 trường hợp (21,2%), điểm 2 (tuyến ức gồm khoảng một nửa mỡ và một nửa mô mềm) chiếm 40 trường hợp (10,6%), điểm 3 (tuyến ức chủ yếu là mô mềm) chiếm 39 trường hợp (10,3%), gần tương đương với điểm 2. Kết quả cho thấy phân bố điểm tuyến ức trực quan giữa nam và nữ có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Đánh giá điểm tuyến ức trực quan cho thấy tuổi càng tăng thì điểm tuyến ức trực quan càng giảm và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001). Đánh giá sự ảnh hưởng của tuổi và giới lên mức độ thoái hóa mỡ của tuyến ức, ghi nhận cứ tăng 1 tuổi thì mức độ thoái hóa mỡ của tuyến ức tăng 1,153 và có ý nghĩa thống kê(p<0,001) trong khi ở giới tính, giới nam có mức độ thoái hóa mỡ tuyến ức gấp 1,439 lần nữ giới, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê.
650
[ ]
|a
Chẩn đoán hình ảnh
653
[ ]
|a
Hình thái tuyến ức
653
[ ]
|a
Cắt lớp vi tính
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Chính quy
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình ảnh
700
[ ]
|a
Nghiêm Phương Thảo
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13901
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13901
1
Kho Bài trích
#1
BT13901
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 3, 2026-2
›
Bình luận