TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26578)
Tài liệu tham khảo (4016)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13920)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9045)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7416)
Khóa luận (116)
Luận văn (888)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Khóa luận
084:
C29
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở trẻ liệt VII ngoại biên tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng : Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học cổ truyền
Đỗ Thị Huyền Trang
2026
Hải Phòng,
79tr. : File ; 27cm.
Vie
Y học cổ truyền
Liệt dây thần kinh VII ngoại biên
Liệt VII ngoại biên trẻ em
Trẻ em
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34513
NLM
C29
Tác giả CN
Đỗ Thị Huyền Trang
Nơi đào tạo
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở trẻ liệt VII ngoại biên tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng
Phụ đề
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học cổ truyền
Thông tin xuất bản
Hải Phòng,2026
Mô tả vật lý
79tr. :File ;27cm.
Tóm tắt
Nghiên cứu thu được 50 hồ sơ bệnh án phù hợp. Tuổi trung bình của trẻ là 6,2±4,0 (tuổi); trẻ nữ 58%, trẻ nam 42%; 56% bên trái; 92% trường hợp có nguyên nhân do lạnh. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị: 100% có triệu chứng phản xạ mũi–mi, mờ/mất rãnh mũi má bên liệt, nhân trung lệch về bên lành, mép miệng bên liệt xệ xuống và miệng méo khi cử động nhe răng; thang điểm House-Brackmann (HB) trước điều trị gồm từ độ III-V. Cận lâm sàng: Xét nghiệm bạch cầu đa số bình thường; CT- Scanner sọ não: 96% bình thường; nội soi tai mũi họng: 92,0% bình thường. Thể lâm sàng YHCT: 92% thể phong hàn phạm kinh lạc; 8% thể phong nhiệt phạm kinh lạc. Phương pháp điều trị YHHĐ phổ biến: hồng ngoại, corticoid, điện phân. Phương pháp điều trị YHCT phổ biến: điện châm, xoa bóp bấm huyệt, thủy châm. Thời gian nhập viện sớm (≤3 ngày), mức độ liệt HB trước điều trị nhẹ (độ III-IV), thể phong hàn phạm kinh lạc có kết quả điều trị tốt hơn có ý nghĩa thống kê.
Thuật ngữ chủ đề
Y học cổ truyền
Từ khóa tự do
Liệt dây thần kinh VII ngoại biên
;
Liệt VII ngoại biên trẻ em
;
Trẻ em
Tác giả(bs) CN
Khúc Thị Song Hương
- hd.
Tác giả(bs) CN
Vũ Thị Ngoan
- hd.
Địa chỉ
100Kho tra cứu(1): PTC03888
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/bia2025/biaklkonam_thumbimage.png
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#a2200000ui#4500
001
34513
002
7
004
423AB781-5805-433B-A3B6-2577F2A3D065
005
202608271442
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260827144243
|z
oanh
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C29
100
[ ]
|a
Đỗ Thị Huyền Trang
110
[ ]
|a
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở trẻ liệt VII ngoại biên tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng :
|b
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học cổ truyền /
|c
Đỗ Thị Huyền Trang
260
[ ]
|a
Hải Phòng,
|c
2026
300
[ ]
|a
79tr. :
|b
File ;
|c
27cm.
520
[ ]
|a
Nghiên cứu thu được 50 hồ sơ bệnh án phù hợp. Tuổi trung bình của trẻ là 6,2±4,0 (tuổi); trẻ nữ 58%, trẻ nam 42%; 56% bên trái; 92% trường hợp có nguyên nhân do lạnh. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị: 100% có triệu chứng phản xạ mũi–mi, mờ/mất rãnh mũi má bên liệt, nhân trung lệch về bên lành, mép miệng bên liệt xệ xuống và miệng méo khi cử động nhe răng; thang điểm House-Brackmann (HB) trước điều trị gồm từ độ III-V. Cận lâm sàng: Xét nghiệm bạch cầu đa số bình thường; CT- Scanner sọ não: 96% bình thường; nội soi tai mũi họng: 92,0% bình thường. Thể lâm sàng YHCT: 92% thể phong hàn phạm kinh lạc; 8% thể phong nhiệt phạm kinh lạc. Phương pháp điều trị YHHĐ phổ biến: hồng ngoại, corticoid, điện phân. Phương pháp điều trị YHCT phổ biến: điện châm, xoa bóp bấm huyệt, thủy châm. Thời gian nhập viện sớm (≤3 ngày), mức độ liệt HB trước điều trị nhẹ (độ III-IV), thể phong hàn phạm kinh lạc có kết quả điều trị tốt hơn có ý nghĩa thống kê.
650
[ ]
|a
Y học cổ truyền
653
[ ]
|a
Liệt dây thần kinh VII ngoại biên
653
[ ]
|a
Liệt VII ngoại biên trẻ em
653
[ ]
|a
Trẻ em
690
[ ]
|a
Khoa Y học cổ truyền
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ Y học cổ truyền
700
[ ]
|a
Khúc Thị Song Hương
|e
hd.
700
[ ]
|a
Vũ Thị Ngoan
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Kho tra cứu
|j
(1): PTC03888
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/bia2025/biaklkonam_thumbimage.png
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03888
1
Kho tra cứu
#1
PTC03888
Nơi lưu
Kho tra cứu
Tình trạng
Tài liệu số
1
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở trẻ liệt VII ngoại biên tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng : Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học cổ truyền / Đỗ Thị Huyền Trang
›
Bình luận