banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại thành phố Lai Châu năm 2025

Chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại thành phố Lai Châu năm 2025

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.1-7 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34600
NLM B2
Tác giả CN Triệu Văn Luyến
Nhan đề Chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại thành phố Lai Châu năm 2025 / Triệu Văn Luyến
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.1-7
Tóm tắt Kết quả cho thấy đa số NCT tự đánh giá CLCS tổng thể ở mức trung bình (60,6%), trong khi chỉ 36% hài lòng hoặc rất hài lòng với tình trạng sức khỏe. Trong bốn khía cạnh của CLCS, điểm trung bình cao nhất thuộc về môi trường (65,70 ± 15,19), tiếp theo là tâm lý (63,90 ± 15,20), thể chất (60,84 ± 12,43), và thấp nhất là xã hội (60,28 ± 15,10). Nghiên cứu cho thấy sức khỏe thể chất, tâm lý và gắn kết xã hội vẫn là những thách thức cần quan tâm.
Thuật ngữ chủ đề Y tế công cộng
Từ khóa tự do Chất lượng cuộc sống; Người cao tuổi
Tác giả(bs) CN Phạm Thị Cẩm Hưng
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13953
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/188157/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134600
0026
004D160A1E0-AE99-46D6-AE12-BCE390B0F377
005202609080950
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260908095002 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a B2
100[ ] |a Triệu Văn Luyến
245[ ] |a Chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại thành phố Lai Châu năm 2025 / |c Triệu Văn Luyến
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.1-7
520[ ] |a Kết quả cho thấy đa số NCT tự đánh giá CLCS tổng thể ở mức trung bình (60,6%), trong khi chỉ 36% hài lòng hoặc rất hài lòng với tình trạng sức khỏe. Trong bốn khía cạnh của CLCS, điểm trung bình cao nhất thuộc về môi trường (65,70 ± 15,19), tiếp theo là tâm lý (63,90 ± 15,20), thể chất (60,84 ± 12,43), và thấp nhất là xã hội (60,28 ± 15,10). Nghiên cứu cho thấy sức khỏe thể chất, tâm lý và gắn kết xã hội vẫn là những thách thức cần quan tâm.
650[ ] |a Y tế công cộng
653[ ] |a Chất lượng cuộc sống
653[ ] |a Người cao tuổi
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Y tế Công cộng
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Y tế công cộng
700[ ] |a Phạm Thị Cẩm Hưng
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13953
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/188157/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13953 1 Kho Bài trích
#1 BT13953
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận