banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Hiệu quả của màng fibrin giàu tiểu cầu trong phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc ngầm tại Bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh

Hiệu quả của màng fibrin giàu tiểu cầu trong phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc ngầm tại Bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 4 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.1-9 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34623
NLM C20
Tác giả CN Nguyễn Thị Dung
Nhan đề Hiệu quả của màng fibrin giàu tiểu cầu trong phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc ngầm tại Bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Dung
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.1-9
Tóm tắt Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ 29,7 ± 5,0, nhóm tuổi < 35 chiếm 82,6%. BMI trung bình trước khi mang thai ở nhóm thai phụ ĐTĐTK ở mức 21,1± 2,1 kg/m², chủ yếu trong giới hạn bình thường; nhóm thừa cân/béo phì có tỉ lệ 3%. Thai phụ đái tháo đường thai kỳ chủ yếu không có triệu chứng chiếm tỷ lệ 87,9%, số ít gặp các triệu chứng ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sút cân. Kết quả siêu âm thai tại thời điểm 24 – 28 tuần có 42,1 % thai phụ có thai nhi trọng lượng lớn so với tuổi thai (trọng lượng thai ước tính ≥ bách phân vị thứ 90). Đa số thai phụ sinh con đủ tháng (91,7%,), phương pháp sinh con chủ yếu qua đường âm đạo (69,2%), mổ lấy thai 30,8%. Biến chứng hay gặp nhất là chảy máu sau đẻ (11,3%), tiếp theo là sinh non (8,3%) và suy thai trong chuyển dạ (6,0%). Biến chứng ở con hay gặp vàng da (33,1%), nhiễm khuẩn sơ sinh (21,1%), hạ đường huyết (13,5%).
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Đái tháo đường thai kỳ; Kết cục sản khoa
Tác giả(bs) CN Kê Thị Lan Anh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13976
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/171680/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134623
0026
004913ECA69-EAA2-4FE6-8ED1-00C88E225D50
005202609091105
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260909110543 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C20
100[ ] |a Nguyễn Thị Dung
245[ ] |a Hiệu quả của màng fibrin giàu tiểu cầu trong phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc ngầm tại Bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh / |c Nguyễn Thị Dung
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.1-9
520[ ] |a Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ 29,7 ± 5,0, nhóm tuổi < 35 chiếm 82,6%. BMI trung bình trước khi mang thai ở nhóm thai phụ ĐTĐTK ở mức 21,1± 2,1 kg/m², chủ yếu trong giới hạn bình thường; nhóm thừa cân/béo phì có tỉ lệ 3%. Thai phụ đái tháo đường thai kỳ chủ yếu không có triệu chứng chiếm tỷ lệ 87,9%, số ít gặp các triệu chứng ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sút cân. Kết quả siêu âm thai tại thời điểm 24 – 28 tuần có 42,1 % thai phụ có thai nhi trọng lượng lớn so với tuổi thai (trọng lượng thai ước tính ≥ bách phân vị thứ 90). Đa số thai phụ sinh con đủ tháng (91,7%,), phương pháp sinh con chủ yếu qua đường âm đạo (69,2%), mổ lấy thai 30,8%. Biến chứng hay gặp nhất là chảy máu sau đẻ (11,3%), tiếp theo là sinh non (8,3%) và suy thai trong chuyển dạ (6,0%). Biến chứng ở con hay gặp vàng da (33,1%), nhiễm khuẩn sơ sinh (21,1%), hạ đường huyết (13,5%).
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Đái tháo đường thai kỳ
653[ ] |a Kết cục sản khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
700[ ] |a Kê Thị Lan Anh
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 4 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13976
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/171680/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13976 1 Kho Bài trích
#1 BT13976
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận