TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26712)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14028)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C20
Hiệu quả của màng fibrin giàu tiểu cầu trong phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc ngầm tại Bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Dung
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 4 - 2026
Cục Khoa học và Công nghệ,
2026
H. :
Tr.1-9
Vie
Sản phụ khoa
Đái tháo đường thai kỳ
Kết cục sản khoa
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34623
NLM
C20
Tác giả CN
Nguyễn Thị Dung
Nhan đề
Hiệu quả của màng fibrin giàu tiểu cầu trong phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc ngầm tại Bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Dung
Thông tin xuất bản
H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý
Tr.1-9
Tóm tắt
Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ 29,7 ± 5,0, nhóm tuổi < 35 chiếm 82,6%. BMI trung bình trước khi mang thai ở nhóm thai phụ ĐTĐTK ở mức 21,1± 2,1 kg/m², chủ yếu trong giới hạn bình thường; nhóm thừa cân/béo phì có tỉ lệ 3%. Thai phụ đái tháo đường thai kỳ chủ yếu không có triệu chứng chiếm tỷ lệ 87,9%, số ít gặp các triệu chứng ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sút cân. Kết quả siêu âm thai tại thời điểm 24 – 28 tuần có 42,1 % thai phụ có thai nhi trọng lượng lớn so với tuổi thai (trọng lượng thai ước tính ≥ bách phân vị thứ 90). Đa số thai phụ sinh con đủ tháng (91,7%,), phương pháp sinh con chủ yếu qua đường âm đạo (69,2%), mổ lấy thai 30,8%. Biến chứng hay gặp nhất là chảy máu sau đẻ (11,3%), tiếp theo là sinh non (8,3%) và suy thai trong chuyển dạ (6,0%). Biến chứng ở con hay gặp vàng da (33,1%), nhiễm khuẩn sơ sinh (21,1%), hạ đường huyết (13,5%).
Thuật ngữ chủ đề
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
Đái tháo đường thai kỳ
;
Kết cục sản khoa
Tác giả(bs) CN
Kê Thị Lan Anh
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13976
Tệp tin điện tử
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/171680/
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34623
002
6
004
913ECA69-EAA2-4FE6-8ED1-00C88E225D50
005
202609091105
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260909110543
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C20
100
[ ]
|a
Nguyễn Thị Dung
245
[ ]
|a
Hiệu quả của màng fibrin giàu tiểu cầu trong phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc ngầm tại Bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh /
|c
Nguyễn Thị Dung
260
[ ]
|a
H. :
|b
Cục Khoa học và Công nghệ,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.1-9
520
[ ]
|a
Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ 29,7 ± 5,0, nhóm tuổi < 35 chiếm 82,6%. BMI trung bình trước khi mang thai ở nhóm thai phụ ĐTĐTK ở mức 21,1± 2,1 kg/m², chủ yếu trong giới hạn bình thường; nhóm thừa cân/béo phì có tỉ lệ 3%. Thai phụ đái tháo đường thai kỳ chủ yếu không có triệu chứng chiếm tỷ lệ 87,9%, số ít gặp các triệu chứng ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sút cân. Kết quả siêu âm thai tại thời điểm 24 – 28 tuần có 42,1 % thai phụ có thai nhi trọng lượng lớn so với tuổi thai (trọng lượng thai ước tính ≥ bách phân vị thứ 90). Đa số thai phụ sinh con đủ tháng (91,7%,), phương pháp sinh con chủ yếu qua đường âm đạo (69,2%), mổ lấy thai 30,8%. Biến chứng hay gặp nhất là chảy máu sau đẻ (11,3%), tiếp theo là sinh non (8,3%) và suy thai trong chuyển dạ (6,0%). Biến chứng ở con hay gặp vàng da (33,1%), nhiễm khuẩn sơ sinh (21,1%), hạ đường huyết (13,5%).
650
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
Đái tháo đường thai kỳ
653
[ ]
|a
Kết cục sản khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
700
[ ]
|a
Kê Thị Lan Anh
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 4 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13976
856
[ ]
|u
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/171680/
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13976
1
Kho Bài trích
#1
BT13976
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận