banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ho ra máu tại Bệnh viện Phổi Thái Bình năm 2023

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ho ra máu tại Bệnh viện Phổi Thái Bình năm 2023

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 4 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.67-73 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34631
NLM C12
Tác giả CN Bùi Thị Hồng Thanh
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ho ra máu tại Bệnh viện Phổi Thái Bình năm 2023 / Bùi Thị Hồng Thanh
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.67-73
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân ho ra máu có tiền sử lao phổi chiếm 46,9%, lý do vào viện hay gặp nhất là ho ra máu chiếm 98%. Triệu chứng đau ngực chiếm 77,6% và nghe phổi có rale nổ là 63,3%. Tổn thương thường gặp nhất trên X- quang ngực là hình mờ 49,0% bên phổi phải và 51,0% bên phổi trái. Tổn thương trên phim cắt lớp vi tính giãn phế quản 26,5% bên phổi phải và 36,7% bên phổi trái. Bệnh nhân có thiếu máu chiếm 42,7%. Tỉ lệ xét nghiệm đờm MTB dương tính bằng Gene Xpert là 30,6% và nuôi cấy là 10,2%.
Thuật ngữ chủ đề Lao
Từ khóa tự do Lao phổi; Ho ra máu
Tác giả(bs) CN Đinh Thị Thu Hằng
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13984
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/172304/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134631
0026
004D100E315-0490-46E3-8B5B-8DC05CFCDEBB
005202609091629
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260909162946 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C12
100[ ] |a Bùi Thị Hồng Thanh
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ho ra máu tại Bệnh viện Phổi Thái Bình năm 2023 / |c Bùi Thị Hồng Thanh
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.67-73
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân ho ra máu có tiền sử lao phổi chiếm 46,9%, lý do vào viện hay gặp nhất là ho ra máu chiếm 98%. Triệu chứng đau ngực chiếm 77,6% và nghe phổi có rale nổ là 63,3%. Tổn thương thường gặp nhất trên X- quang ngực là hình mờ 49,0% bên phổi phải và 51,0% bên phổi trái. Tổn thương trên phim cắt lớp vi tính giãn phế quản 26,5% bên phổi phải và 36,7% bên phổi trái. Bệnh nhân có thiếu máu chiếm 42,7%. Tỉ lệ xét nghiệm đờm MTB dương tính bằng Gene Xpert là 30,6% và nuôi cấy là 10,2%.
650[ ] |a Lao
653[ ] |a Lao phổi
653[ ] |a Ho ra máu
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nội hô hấp
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Đinh Thị Thu Hằng
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 4 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13984
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/172304/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13984 1 Kho Bài trích
#1 BT13984
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận