TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26710)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14026)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9215)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7530)
Khóa luận (116)
Luận văn (917)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Tài liệu tham khảo
084:
C18
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố liên quan đến mức độ nặng hội chứng cai rượu ở người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hải Phòng năm 2025
Trương Đặng Anh Vân
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 4 - 2026
Bộ Khoa học và Công nghệ,
2026
H. :
Tr.144-152
Vie
Tâm thần
Hội chứng cai rượu
CIWA-Ar
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34640
Kí hiệu phân loại
C18
Tác giả CN
Trương Đặng Anh Vân
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố liên quan đến mức độ nặng hội chứng cai rượu ở người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hải Phòng năm 2025
Thông tin xuất bản
H. :Bộ Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý
Tr.144-152
Tóm tắt
Đa phần đối tượng nghiên cứu có tuổi từ 50 đến dưới 60 chiếm 42,7% chủ yếu là nam giới (98,9%), 84,3% người bệnh báo cáo có thói quen uống rượu liên tục suốt cả ngày, với thời gian uống rượu từ 10 - 20 năm ở 57,3% và lượng tiêu thụ hàng ngày từ 500 - 1000 ml ở 52,8%. Các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật nổi bật, trong đó run và vã mồ hôi gặp ở 100% người bệnh, bồn chồn ở 97,8%. Điểm CIWA-Ar trung bình là 16,31 ± 7,26, với mức độ nặng chiếm 55,1%. Các chỉ số AST, ALT và GGT đều tăng, tỷ lệ AST/ALT > 2 chiếm 38,2%. Uống rượu lai rai cả ngày làm tăng nguy cơ hội chứng cai rượu mức độ nặng gấp 5,82 lần (p < 0,05). Nhóm mức độ nặng có AST và GGT cao hơn nhóm nhẹ, vừa (p < 0,05), trong khi tỷ lệ AST/ALT không khác biệt giữa hai nhóm (p > 0,05).
Thuật ngữ chủ đề
Tâm thần
Từ khóa tự do
Hội chứng cai rượu
;
CIWA-Ar
Tác giả(bs) CN
Phạm Văn Mạnh
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13993
Tệp tin điện tử
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/176360/
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34640
002
1
004
DDBB9387-6E3E-4842-ACF1-248D8C7A64BD
005
202609141454
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20260914145446
|b
phuongntt
|y
20260910103553
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C18
100
[ ]
|a
Trương Đặng Anh Vân
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố liên quan đến mức độ nặng hội chứng cai rượu ở người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hải Phòng năm 2025 /
|c
Trương Đặng Anh Vân
260
[ ]
|a
H. :
|b
Bộ Khoa học và Công nghệ,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.144-152
520
[ ]
|a
Đa phần đối tượng nghiên cứu có tuổi từ 50 đến dưới 60 chiếm 42,7% chủ yếu là nam giới (98,9%), 84,3% người bệnh báo cáo có thói quen uống rượu liên tục suốt cả ngày, với thời gian uống rượu từ 10 - 20 năm ở 57,3% và lượng tiêu thụ hàng ngày từ 500 - 1000 ml ở 52,8%. Các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật nổi bật, trong đó run và vã mồ hôi gặp ở 100% người bệnh, bồn chồn ở 97,8%. Điểm CIWA-Ar trung bình là 16,31 ± 7,26, với mức độ nặng chiếm 55,1%. Các chỉ số AST, ALT và GGT đều tăng, tỷ lệ AST/ALT > 2 chiếm 38,2%. Uống rượu lai rai cả ngày làm tăng nguy cơ hội chứng cai rượu mức độ nặng gấp 5,82 lần (p < 0,05). Nhóm mức độ nặng có AST và GGT cao hơn nhóm nhẹ, vừa (p < 0,05), trong khi tỷ lệ AST/ALT không khác biệt giữa hai nhóm (p > 0,05).
650
[ ]
|a
Tâm thần
653
[ ]
|a
Hội chứng cai rượu
653
[ ]
|a
CIWA-Ar
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Phạm Văn Mạnh
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 4 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13993
856
[ ]
|u
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/176360/
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13993
1
Kho Bài trích
#1
BT13993
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận