banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thực trạng điều trị dậy thì sớm tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thực trạng điều trị dậy thì sớm tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 5 - 2026
 Bộ Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.32-40 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34650
NLM C22
Tác giả CN Nguyễn Minh Thảo
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thực trạng điều trị dậy thì sớm tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng / Nguyễn Minh Thảo
Thông tin xuất bản H. :Bộ Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.32-40
Tóm tắt Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ gặp DTS cao hơn ở trẻ gái trong đó DTSTƯ chiếm tỷ lệ cao nhất (94,94%). Ở trẻ gái, 97,37% có tuyến vú phát triển từ giai đoạn 2 Tanner trở lên; tuổi xương tại thời điểm chẩn đoán cao hơn tuổi thực trung bình là 1,44 ± 1,25 tuổi. Ở trẻ trai, 100% đều tăng thể tích tinh hoàn và chiều dài dương vật ở mức độ dậy thì; tuổi xương tại thời điểm chẩn đoán lớn cao tuổi thực là 1,33 ± 0,58 tuổi. Tất cả bệnh nhân được điều trị bằng thuốc Diphereline (triptoreline 3,75mg). Sau 12 tháng điều trị, tiến triển dậy thì được kiểm soát ở cả hai giới; nồng độ hormon hướng sinh dục giảm có ý nghĩa thống kê (p<0.05).
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Dậy thì sớm; Trẻ em
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Nhung
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14003
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/176603/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134650
0026
00461AC3271-93AB-41D5-B1C1-B07CDF059505
005202609141451
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20260914145122 |b phuongntt |y 20260910164243 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Nguyễn Minh Thảo
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thực trạng điều trị dậy thì sớm tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng / |c Nguyễn Minh Thảo
260[ ] |a H. : |b Bộ Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.32-40
520[ ] |a Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ gặp DTS cao hơn ở trẻ gái trong đó DTSTƯ chiếm tỷ lệ cao nhất (94,94%). Ở trẻ gái, 97,37% có tuyến vú phát triển từ giai đoạn 2 Tanner trở lên; tuổi xương tại thời điểm chẩn đoán cao hơn tuổi thực trung bình là 1,44 ± 1,25 tuổi. Ở trẻ trai, 100% đều tăng thể tích tinh hoàn và chiều dài dương vật ở mức độ dậy thì; tuổi xương tại thời điểm chẩn đoán lớn cao tuổi thực là 1,33 ± 0,58 tuổi. Tất cả bệnh nhân được điều trị bằng thuốc Diphereline (triptoreline 3,75mg). Sau 12 tháng điều trị, tiến triển dậy thì được kiểm soát ở cả hai giới; nồng độ hormon hướng sinh dục giảm có ý nghĩa thống kê (p<0.05).
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Dậy thì sớm
653[ ] |a Trẻ em
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Nhi khoa định hướng ứng dụng
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700[ ] |a Nguyễn Thị Nhung
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 5 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14003
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/176603/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14003 1 Kho Bài trích
#1 BT14003
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận