TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C19
Kết quả phẫu thuật điều trị sỏi đường mật tại Bệnh viện Kiến An, Hải Phòng
Hoàng Anh Tú
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 5 - 2026
Bộ Khoa học và Công nghệ,
2026
H. :
Tr.136-142
Vie
Phẫu thuật
Sỏi ống mật chủ
Nội soi đường mật
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34662
NLM
C19
Tác giả CN
Hoàng Anh Tú
Nhan đề
Kết quả phẫu thuật điều trị sỏi đường mật tại Bệnh viện Kiến An, Hải Phòng / Hoàng Anh Tú
Thông tin xuất bản
H. :Bộ Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý
Tr.136-142
Tóm tắt
Kết quả cho thấy các vị trí sỏi đường mật thường gặp là: ống mật chủ (100%), đường mật trong gan (32 BN, 61,5%) và túi mật (13 BN, 25,0%). 61,5% BN được kết hợp tán sỏi đường mật trong mổ. Tỷ lệ sạch sỏi trung bình là 82,7%: nhóm kết hợp tán sỏi đường mật là 87,5%, nhóm không tán sỏi là 75,0%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 118,1 ± 20,5 phút. Thời gian nằm viện trung bình: 11,5 ± 2,4 ngày. Có 1 BN gặp tai biến là rách và chảy máu đường mật, tỷ lệ biến chứng sau mổ là 5,7% (nhiễm trùng vết mổ).
Thuật ngữ chủ đề
Phẫu thuật
Từ khóa tự do
Sỏi ống mật chủ
;
Nội soi đường mật
Tác giả(bs) CN
Phạm Hải Linh
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14015
Tệp tin điện tử
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/189719/
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34662
002
6
004
07A0CFB7-8096-4580-B201-8EAF1448DE75
005
202609141448
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20260914144854
|b
phuongntt
|y
20260911104032
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C19
100
[ ]
|a
Hoàng Anh Tú
245
[ ]
|a
Kết quả phẫu thuật điều trị sỏi đường mật tại Bệnh viện Kiến An, Hải Phòng /
|c
Hoàng Anh Tú
260
[ ]
|a
H. :
|b
Bộ Khoa học và Công nghệ,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.136-142
520
[ ]
|a
Kết quả cho thấy các vị trí sỏi đường mật thường gặp là: ống mật chủ (100%), đường mật trong gan (32 BN, 61,5%) và túi mật (13 BN, 25,0%). 61,5% BN được kết hợp tán sỏi đường mật trong mổ. Tỷ lệ sạch sỏi trung bình là 82,7%: nhóm kết hợp tán sỏi đường mật là 87,5%, nhóm không tán sỏi là 75,0%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 118,1 ± 20,5 phút. Thời gian nằm viện trung bình: 11,5 ± 2,4 ngày. Có 1 BN gặp tai biến là rách và chảy máu đường mật, tỷ lệ biến chứng sau mổ là 5,7% (nhiễm trùng vết mổ).
650
[ ]
|a
Phẫu thuật
653
[ ]
|a
Sỏi ống mật chủ
653
[ ]
|a
Nội soi đường mật
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Phạm Hải Linh
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 5 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14015
856
[ ]
|u
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/189719/
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14015
1
Kho Bài trích
#1
BT14015
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận