TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C12
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tràn khí màng phổi tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng 2023 – 2025
Nguyễn Đức Thọ
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026
Bộ Khoa học và Công nghệ,
2026
H. :
Tr.50-57
Vie
Hô hấp
Tràn khí màng phổi
Đặc điểm lâm sàng
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34676
NLM
C12
Tác giả CN
Nguyễn Đức Thọ
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tràn khí màng phổi tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng 2023 – 2025 / Nguyễn Đức Thọ
Thông tin xuất bản
H. :Bộ Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý
Tr.50-57
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của BN là 54,9 ± 16,8 tuổi, nam giới chiếm 92,0%. BN TKMP tự phát chiếm 97,0% (nguyên phát 47,0% và thứ phát 50%). Tỉ lệ BN có tiền sử điều trị lao hoặc đang mắc lao phổi, COPD, hút thuốc và tràn khí màng phổi lần lượt là 36,0%; 22,0%; 42,0% và 17,0%. Triệu chứng thường gặp bao gồm khó thở (100%), đau ngực (95%), ho (95,0%) và tam chứng Galliard (90,0%). Hình ảnh X-quang và chụp cắt lớp vi tính lồng ngực ghi nhận tràn khí màng phổi mức độ nhiều (75,0%), giãn phế nang (64,6%), có hang (10,8%) và kén khí (36,9%). Điều trị chủ yếu bằng chọc hút/dẫn lưu kín màng phổi chiếm 81,0%. Tỷ lệ BN hết khí hoàn toàn khi ra viện chiếm 85,0% (liệu pháp thở oxy 84,2% và chọc hút/dẫn lưu 85,2%). Thời gian hết khí khi chọc hút/dẫn lưu nhanh hơn liệu pháp thở oxy (3,48 ± 3,2 vs 6,38 ± 3,4 ngày, p < 0,01).
Thuật ngữ chủ đề
Hô hấp
Từ khóa tự do
Tràn khí màng phổi
;
Đặc điểm lâm sàng
Tác giả(bs) CN
Bùi Hải Hà
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14029
Tệp tin điện tử
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/218931/
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34676
002
6
004
06F2EB40-6E8E-43B0-A4DB-E23A9B86B3AE
005
202609141445
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20260914144539
|b
phuongntt
|y
20260911143829
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C12
100
[ ]
|a
Nguyễn Đức Thọ
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tràn khí màng phổi tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng 2023 – 2025 /
|c
Nguyễn Đức Thọ
260
[ ]
|a
H. :
|b
Bộ Khoa học và Công nghệ,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.50-57
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của BN là 54,9 ± 16,8 tuổi, nam giới chiếm 92,0%. BN TKMP tự phát chiếm 97,0% (nguyên phát 47,0% và thứ phát 50%). Tỉ lệ BN có tiền sử điều trị lao hoặc đang mắc lao phổi, COPD, hút thuốc và tràn khí màng phổi lần lượt là 36,0%; 22,0%; 42,0% và 17,0%. Triệu chứng thường gặp bao gồm khó thở (100%), đau ngực (95%), ho (95,0%) và tam chứng Galliard (90,0%). Hình ảnh X-quang và chụp cắt lớp vi tính lồng ngực ghi nhận tràn khí màng phổi mức độ nhiều (75,0%), giãn phế nang (64,6%), có hang (10,8%) và kén khí (36,9%). Điều trị chủ yếu bằng chọc hút/dẫn lưu kín màng phổi chiếm 81,0%. Tỷ lệ BN hết khí hoàn toàn khi ra viện chiếm 85,0% (liệu pháp thở oxy 84,2% và chọc hút/dẫn lưu 85,2%). Thời gian hết khí khi chọc hút/dẫn lưu nhanh hơn liệu pháp thở oxy (3,48 ± 3,2 vs 6,38 ± 3,4 ngày, p < 0,01).
650
[ ]
|a
Hô hấp
653
[ ]
|a
Tràn khí màng phổi
653
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội hô hấp
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Bùi Hải Hà
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14029
856
[ ]
|u
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/218931/
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14029
1
Kho Bài trích
#1
BT14029
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận