banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tràn khí màng phổi tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng 2023 – 2025

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tràn khí màng phổi tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng 2023 – 2025

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026
 Bộ Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.50-57 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34676
NLM C12
Tác giả CN Nguyễn Đức Thọ
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tràn khí màng phổi tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng 2023 – 2025 / Nguyễn Đức Thọ
Thông tin xuất bản H. :Bộ Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.50-57
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của BN là 54,9 ± 16,8 tuổi, nam giới chiếm 92,0%. BN TKMP tự phát chiếm 97,0% (nguyên phát 47,0% và thứ phát 50%). Tỉ lệ BN có tiền sử điều trị lao hoặc đang mắc lao phổi, COPD, hút thuốc và tràn khí màng phổi lần lượt là 36,0%; 22,0%; 42,0% và 17,0%. Triệu chứng thường gặp bao gồm khó thở (100%), đau ngực (95%), ho (95,0%) và tam chứng Galliard (90,0%). Hình ảnh X-quang và chụp cắt lớp vi tính lồng ngực ghi nhận tràn khí màng phổi mức độ nhiều (75,0%), giãn phế nang (64,6%), có hang (10,8%) và kén khí (36,9%). Điều trị chủ yếu bằng chọc hút/dẫn lưu kín màng phổi chiếm 81,0%. Tỷ lệ BN hết khí hoàn toàn khi ra viện chiếm 85,0% (liệu pháp thở oxy 84,2% và chọc hút/dẫn lưu 85,2%). Thời gian hết khí khi chọc hút/dẫn lưu nhanh hơn liệu pháp thở oxy (3,48 ± 3,2 vs 6,38 ± 3,4 ngày, p < 0,01).
Thuật ngữ chủ đề Hô hấp
Từ khóa tự do Tràn khí màng phổi; Đặc điểm lâm sàng
Tác giả(bs) CN Bùi Hải Hà
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14029
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/218931/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134676
0026
00406F2EB40-6E8E-43B0-A4DB-E23A9B86B3AE
005202609141445
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20260914144539 |b phuongntt |y 20260911143829 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C12
100[ ] |a Nguyễn Đức Thọ
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tràn khí màng phổi tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng 2023 – 2025 / |c Nguyễn Đức Thọ
260[ ] |a H. : |b Bộ Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.50-57
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của BN là 54,9 ± 16,8 tuổi, nam giới chiếm 92,0%. BN TKMP tự phát chiếm 97,0% (nguyên phát 47,0% và thứ phát 50%). Tỉ lệ BN có tiền sử điều trị lao hoặc đang mắc lao phổi, COPD, hút thuốc và tràn khí màng phổi lần lượt là 36,0%; 22,0%; 42,0% và 17,0%. Triệu chứng thường gặp bao gồm khó thở (100%), đau ngực (95%), ho (95,0%) và tam chứng Galliard (90,0%). Hình ảnh X-quang và chụp cắt lớp vi tính lồng ngực ghi nhận tràn khí màng phổi mức độ nhiều (75,0%), giãn phế nang (64,6%), có hang (10,8%) và kén khí (36,9%). Điều trị chủ yếu bằng chọc hút/dẫn lưu kín màng phổi chiếm 81,0%. Tỷ lệ BN hết khí hoàn toàn khi ra viện chiếm 85,0% (liệu pháp thở oxy 84,2% và chọc hút/dẫn lưu 85,2%). Thời gian hết khí khi chọc hút/dẫn lưu nhanh hơn liệu pháp thở oxy (3,48 ± 3,2 vs 6,38 ± 3,4 ngày, p < 0,01).
650[ ] |a Hô hấp
653[ ] |a Tràn khí màng phổi
653[ ] |a Đặc điểm lâm sàng
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nội hô hấp
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Bùi Hải Hà
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14029
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/218931/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14029 1 Kho Bài trích
#1 BT14029
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận