banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thay đổi chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật thay khớp háng ở người bệnh có bệnh lý khớp háng mạn tính

Thay đổi chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật thay khớp háng ở người bệnh có bệnh lý khớp háng mạn tính

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026
 Bộ Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.68-74 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34678
NLM C11
Tác giả CN Trần Thùy Dương
Nhan đề Thay đổi chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật thay khớp háng ở người bệnh có bệnh lý khớp háng mạn tính / Trần Thùy Dương
Thông tin xuất bản H. :Bộ Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.68-74
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy điểm trung bình CLCS chung tăng đáng kể từ 43,9 ± 1,9 trước phẫu thuật lên 78,9 ± 8,2 ở giai đoạn 1-1,5 tháng sau phẫu thuật (p < 0,05). Điểm trung bình ở 8 lĩnh vực CLCS của người bệnh về thể chất và tinh thần đều có sự cải thiện rõ ở thời điểm khảo sát sau mổ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
Thuật ngữ chủ đề Cơ xương khớp
Từ khóa tự do Chất lượng cuộc sống; Thay khớp nhân tạo
Tác giả(bs) CN Hoàng Thị Kim Huệ
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14031
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/218960/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134678
0026
0049493CD20-A4F4-429D-92B9-EFBFCD1EA971
005202609141455
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20260914145514 |b phuongntt |c 20260914144511 |d phuongntt |y 20260911145721 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C11
100[ ] |a Trần Thùy Dương
245[ ] |a Thay đổi chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật thay khớp háng ở người bệnh có bệnh lý khớp háng mạn tính / |c Trần Thùy Dương
260[ ] |a H. : |b Bộ Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.68-74
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy điểm trung bình CLCS chung tăng đáng kể từ 43,9 ± 1,9 trước phẫu thuật lên 78,9 ± 8,2 ở giai đoạn 1-1,5 tháng sau phẫu thuật (p < 0,05). Điểm trung bình ở 8 lĩnh vực CLCS của người bệnh về thể chất và tinh thần đều có sự cải thiện rõ ở thời điểm khảo sát sau mổ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
650[ ] |a Cơ xương khớp
653[ ] |a Chất lượng cuộc sống
653[ ] |a Thay khớp nhân tạo
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Hoàng Thị Kim Huệ
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14031
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/218960/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14031 1 Kho Bài trích
#1 BT14031
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận