banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả điều trị phẫu thuật phanh môi trên bám thấp bằng dao điện năm 2025 – 2026

Kết quả điều trị phẫu thuật phanh môi trên bám thấp bằng dao điện năm 2025 – 2026

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026
 Bộ Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.91-97 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34681
NLM C24
Tác giả CN Đỗ Thúy Hằng
Nhan đề Kết quả điều trị phẫu thuật phanh môi trên bám thấp bằng dao điện năm 2025 – 2026 / Đỗ Thúy Hằng
Thông tin xuất bản H. :Bộ Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.91-97
Tóm tắt Kết quả cho thấy chiều cao phanh môi trung bình là 7,76 ± 1,24 mm và độ dày trung bình là 0,89 ± 0,11 mm, trong đó các giá trị này cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm độ III so với độ II (p < 0,05). Trong phẫu thuật, phần lớn bệnh nhân không chảy máu (77,1%), còn lại chỉ rỉ máu nhẹ, không ghi nhận chảy máu nặng. Sau mổ, tình trạng chảy máu được kiểm soát nhanh với 100% bệnh nhân không còn chảy máu sau 6 giờ. Mức độ đau và sưng nề chủ yếu nhẹ và giảm dần theo thời gian, với toàn bộ bệnh nhân hết đau và sưng từ ngày thứ 7 đến ngày 21. Không ghi nhận biến chứng nặng, chỉ có 6,7% trường hợp sốt nhẹ sau mổ và tự khỏi.
Thuật ngữ chủ đề Răng hàm mặt
Từ khóa tự do Phẫu thuật phanh môi; Dao điện
Tác giả(bs) CN Nguyễn Tiến Đức
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14034
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/219040/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134681
0026
004A83D992F-9367-4BA9-B308-BE58E0242F1A
005202609141455
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20260914145555 |b phuongntt |c 20260914144440 |d phuongntt |y 20260911160959 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C24
100[ ] |a Đỗ Thúy Hằng
245[ ] |a Kết quả điều trị phẫu thuật phanh môi trên bám thấp bằng dao điện năm 2025 – 2026 / |c Đỗ Thúy Hằng
260[ ] |a H. : |b Bộ Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.91-97
520[ ] |a Kết quả cho thấy chiều cao phanh môi trung bình là 7,76 ± 1,24 mm và độ dày trung bình là 0,89 ± 0,11 mm, trong đó các giá trị này cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm độ III so với độ II (p < 0,05). Trong phẫu thuật, phần lớn bệnh nhân không chảy máu (77,1%), còn lại chỉ rỉ máu nhẹ, không ghi nhận chảy máu nặng. Sau mổ, tình trạng chảy máu được kiểm soát nhanh với 100% bệnh nhân không còn chảy máu sau 6 giờ. Mức độ đau và sưng nề chủ yếu nhẹ và giảm dần theo thời gian, với toàn bộ bệnh nhân hết đau và sưng từ ngày thứ 7 đến ngày 21. Không ghi nhận biến chứng nặng, chỉ có 6,7% trường hợp sốt nhẹ sau mổ và tự khỏi.
650[ ] |a Răng hàm mặt
653[ ] |a Phẫu thuật phanh môi
653[ ] |a Dao điện
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Răng hàm mặt
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt
700[ ] |a Nguyễn Tiến Đức
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14034
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/219040/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14034 1 Kho Bài trích
#1 BT14034
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận