TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C19
Kết quả phẫu thuật ung thư túi mật tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2024 - 2025
Nguyễn Đức Thọ
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026
Bộ Khoa học và Công nghệ,
2026
H. :
Tr.120-128
Vie
Phẫu thuật
Ung thư túi mật
Sống thêm không bệnh
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34684
NLM
C19
Tác giả CN
Nguyễn Đức Thọ
Nhan đề
Kết quả phẫu thuật ung thư túi mật tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2024 - 2025 / Nguyễn Đức Thọ
Thông tin xuất bản
H. :Bộ Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý
Tr.120-128
Tóm tắt
Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 68,86 ± 12,96 tuổi, dao động từ 37 đến 94 tuổi; tỷ lệ nữ/nam là 1,2/1. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là đau bụng, chiếm 79,3%; vàng da gặp ở 17,2% bệnh nhân. Theo phân loại AJCC, giai đoạn II chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,8%, tiếp theo là giai đoạn IVB với 20,7%. Cắt túi mật đơn thuần là phương pháp phẫu thuật thường gặp nhất, chiếm 51,7%; cắt túi mật kết hợp cắt hạ phân thùy gan bị xâm lấn chiếm 41,4%; phẫu thuật giảm nhẹ chiếm 6,9%. Tỷ lệ nạo vét hạch cuống gan là 44,8%; di căn hạch ghi nhận ở 13,8% tổng số bệnh nhân. Tỷ lệ đạt diện cắt R0 là 82,8%. Hóa trị sau mổ được thực hiện ở 24,1% bệnh nhân. Biến chứng sau phẫu thuật gặp ở 2 trường hợp; tỷ lệ xuất viện đạt 96,6% và tử vong sau mổ là 3,4%. Tỷ lệ tử vong trong thời gian theo dõi là 13,8%. Thời gian sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ có xu hướng khác nhau giữa các giai đoạn AJCC, nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê theo phép kiểm log-rank với p > 0,05.
Thuật ngữ chủ đề
Phẫu thuật
Từ khóa tự do
Ung thư túi mật
;
Sống thêm không bệnh
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thành Khiêm
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14037
Tệp tin điện tử
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/219093/
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34684
002
6
004
8E69CA35-F429-4BB0-8DCD-625A1AA6B76C
005
202609141456
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20260914145630
|b
phuongntt
|c
20260914144405
|d
phuongntt
|y
20260914100611
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C19
100
[ ]
|a
Nguyễn Đức Thọ
245
[ ]
|a
Kết quả phẫu thuật ung thư túi mật tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2024 - 2025 /
|c
Nguyễn Đức Thọ
260
[ ]
|a
H. :
|b
Bộ Khoa học và Công nghệ,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.120-128
520
[ ]
|a
Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 68,86 ± 12,96 tuổi, dao động từ 37 đến 94 tuổi; tỷ lệ nữ/nam là 1,2/1. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là đau bụng, chiếm 79,3%; vàng da gặp ở 17,2% bệnh nhân. Theo phân loại AJCC, giai đoạn II chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,8%, tiếp theo là giai đoạn IVB với 20,7%. Cắt túi mật đơn thuần là phương pháp phẫu thuật thường gặp nhất, chiếm 51,7%; cắt túi mật kết hợp cắt hạ phân thùy gan bị xâm lấn chiếm 41,4%; phẫu thuật giảm nhẹ chiếm 6,9%. Tỷ lệ nạo vét hạch cuống gan là 44,8%; di căn hạch ghi nhận ở 13,8% tổng số bệnh nhân. Tỷ lệ đạt diện cắt R0 là 82,8%. Hóa trị sau mổ được thực hiện ở 24,1% bệnh nhân. Biến chứng sau phẫu thuật gặp ở 2 trường hợp; tỷ lệ xuất viện đạt 96,6% và tử vong sau mổ là 3,4%. Tỷ lệ tử vong trong thời gian theo dõi là 13,8%. Thời gian sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ có xu hướng khác nhau giữa các giai đoạn AJCC, nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê theo phép kiểm log-rank với p > 0,05.
650
[ ]
|a
Phẫu thuật
653
[ ]
|a
Ung thư túi mật
653
[ ]
|a
Sống thêm không bệnh
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Thành Khiêm
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14037
856
[ ]
|u
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/219093/
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14037
1
Kho Bài trích
#1
BT14037
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận