banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả phẫu thuật ung thư túi mật tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2024 - 2025

Kết quả phẫu thuật ung thư túi mật tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2024 - 2025

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026
 Bộ Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.120-128 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34684
NLM C19
Tác giả CN Nguyễn Đức Thọ
Nhan đề Kết quả phẫu thuật ung thư túi mật tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2024 - 2025 / Nguyễn Đức Thọ
Thông tin xuất bản H. :Bộ Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.120-128
Tóm tắt Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 68,86 ± 12,96 tuổi, dao động từ 37 đến 94 tuổi; tỷ lệ nữ/nam là 1,2/1. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là đau bụng, chiếm 79,3%; vàng da gặp ở 17,2% bệnh nhân. Theo phân loại AJCC, giai đoạn II chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,8%, tiếp theo là giai đoạn IVB với 20,7%. Cắt túi mật đơn thuần là phương pháp phẫu thuật thường gặp nhất, chiếm 51,7%; cắt túi mật kết hợp cắt hạ phân thùy gan bị xâm lấn chiếm 41,4%; phẫu thuật giảm nhẹ chiếm 6,9%. Tỷ lệ nạo vét hạch cuống gan là 44,8%; di căn hạch ghi nhận ở 13,8% tổng số bệnh nhân. Tỷ lệ đạt diện cắt R0 là 82,8%. Hóa trị sau mổ được thực hiện ở 24,1% bệnh nhân. Biến chứng sau phẫu thuật gặp ở 2 trường hợp; tỷ lệ xuất viện đạt 96,6% và tử vong sau mổ là 3,4%. Tỷ lệ tử vong trong thời gian theo dõi là 13,8%. Thời gian sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ có xu hướng khác nhau giữa các giai đoạn AJCC, nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê theo phép kiểm log-rank với p > 0,05.
Thuật ngữ chủ đề Phẫu thuật
Từ khóa tự do Ung thư túi mật; Sống thêm không bệnh
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thành Khiêm
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14037
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/219093/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134684
0026
0048E69CA35-F429-4BB0-8DCD-625A1AA6B76C
005202609141456
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20260914145630 |b phuongntt |c 20260914144405 |d phuongntt |y 20260914100611 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Nguyễn Đức Thọ
245[ ] |a Kết quả phẫu thuật ung thư túi mật tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2024 - 2025 / |c Nguyễn Đức Thọ
260[ ] |a H. : |b Bộ Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.120-128
520[ ] |a Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 68,86 ± 12,96 tuổi, dao động từ 37 đến 94 tuổi; tỷ lệ nữ/nam là 1,2/1. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là đau bụng, chiếm 79,3%; vàng da gặp ở 17,2% bệnh nhân. Theo phân loại AJCC, giai đoạn II chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,8%, tiếp theo là giai đoạn IVB với 20,7%. Cắt túi mật đơn thuần là phương pháp phẫu thuật thường gặp nhất, chiếm 51,7%; cắt túi mật kết hợp cắt hạ phân thùy gan bị xâm lấn chiếm 41,4%; phẫu thuật giảm nhẹ chiếm 6,9%. Tỷ lệ nạo vét hạch cuống gan là 44,8%; di căn hạch ghi nhận ở 13,8% tổng số bệnh nhân. Tỷ lệ đạt diện cắt R0 là 82,8%. Hóa trị sau mổ được thực hiện ở 24,1% bệnh nhân. Biến chứng sau phẫu thuật gặp ở 2 trường hợp; tỷ lệ xuất viện đạt 96,6% và tử vong sau mổ là 3,4%. Tỷ lệ tử vong trong thời gian theo dõi là 13,8%. Thời gian sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ có xu hướng khác nhau giữa các giai đoạn AJCC, nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê theo phép kiểm log-rank với p > 0,05.
650[ ] |a Phẫu thuật
653[ ] |a Ung thư túi mật
653[ ] |a Sống thêm không bệnh
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Nguyễn Thành Khiêm
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14037
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/219093/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14037 1 Kho Bài trích
#1 BT14037
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận