banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Chất lượng cuộc sống ở trẻ mắc đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng năm 2022 - 2024

Chất lượng cuộc sống ở trẻ mắc đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng năm 2022 - 2024

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026
 Bộ Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.129-137 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34685
NLM C22
Tác giả CN Phạm Thị Thanh Hà
Nhan đề Chất lượng cuộc sống ở trẻ mắc đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng năm 2022 - 2024 / Phạm Thị Thanh Hà
Thông tin xuất bản H. :Bộ Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.129-137
Tóm tắt Kết quả cho thấy nhóm bệnh ĐTĐ từ 8 đến 12 tuổi chiếm đa số (48,8%). Tỷ lệ nam/nữ là 1,16/1. Tỷ lệ nông thôn/thành thị là 1,7/1. Tỉ lệ bệnh nhi có học lực khá chiếm 55,26%. Tuổi khởi phát bệnh trung bình của trẻ ĐTĐ là 123,73 ± 45,75 tháng. 87,8% bệnh nhi có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm. CLCS ở nhóm bệnh nhi có bố/mẹ có trình độ học vấn thấp hơn so với nhóm có bố/mẹ có trình độ học vấn cao (p < 0,01). CLCS ở bệnh nhi ĐTĐ type 1 thấp hơn so với bệnh nhi ĐTĐ type 2 (p < 0,05). Bệnh nhi từng điều trị nội trú xen kẽ trong 6 tháng gần đây có điểm CLCS giảm so với nhóm chỉ điều trị ngoại trú (p < 0,01). CLCS giảm ở nhóm trẻ ĐTĐ có biến chứng và chưa kiểm soát được đường máu (p < 0,01).
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Đái tháo đường trẻ em; Chất lượng cuộc sống
Tác giả(bs) CN Phạm Thị Ngọc
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14038
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/219105/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134685
0026
004661554A4-FCE7-41B6-B4D9-8C71E0F13FD4
005202609141456
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20260914145643 |b phuongntt |c 20260914144354 |d phuongntt |y 20260914101117 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Phạm Thị Thanh Hà
245[ ] |a Chất lượng cuộc sống ở trẻ mắc đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng năm 2022 - 2024 / |c Phạm Thị Thanh Hà
260[ ] |a H. : |b Bộ Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.129-137
520[ ] |a Kết quả cho thấy nhóm bệnh ĐTĐ từ 8 đến 12 tuổi chiếm đa số (48,8%). Tỷ lệ nam/nữ là 1,16/1. Tỷ lệ nông thôn/thành thị là 1,7/1. Tỉ lệ bệnh nhi có học lực khá chiếm 55,26%. Tuổi khởi phát bệnh trung bình của trẻ ĐTĐ là 123,73 ± 45,75 tháng. 87,8% bệnh nhi có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm. CLCS ở nhóm bệnh nhi có bố/mẹ có trình độ học vấn thấp hơn so với nhóm có bố/mẹ có trình độ học vấn cao (p < 0,01). CLCS ở bệnh nhi ĐTĐ type 1 thấp hơn so với bệnh nhi ĐTĐ type 2 (p < 0,05). Bệnh nhi từng điều trị nội trú xen kẽ trong 6 tháng gần đây có điểm CLCS giảm so với nhóm chỉ điều trị ngoại trú (p < 0,01). CLCS giảm ở nhóm trẻ ĐTĐ có biến chứng và chưa kiểm soát được đường máu (p < 0,01).
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Đái tháo đường trẻ em
653[ ] |a Chất lượng cuộc sống
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700[ ] |a Phạm Thị Ngọc
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14038
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/219105/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14038 1 Kho Bài trích
#1 BT14038
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận